Hiển thị các bài đăng có nhãn Visa Thị Thực. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Visa Thị Thực. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 21 tháng 8, 2018

Hướng dẫn xin visa vào Việt Nam cho người Nước ngoài

Bạn có người thân quen có quốc tịch nước ngoài muốn vào Việt Nam thăm quan hoặc làm việc?
Hoặc đang làm trong các lĩnh vực cung cấp dịch vụ, nhưng đang loay hoay không biết về thủ tục xin cấp hay gia hạn visa vào Việt Nam cho người nước ngoài?
Vậy thì bài viết này sẽ giải đáp từ A đến Z cho bạn tất cả về thị thực (visa) cho người nước ngoài muốn nhập cảnh, quá cảnh hay xuất cảnh Việt Nam.

Đầu tiên, cần tìm hiểu thị thực là gì? Tại sao lại phải xin thị thực?

Visa hay còn gọi là thị thực, là một bằng chứng xác nhận một người được phép vào lưu trú tại lãnh thổ của một đất nước trong thời hạn nhất định. Một số nước hiện nay cho miễn visa cho các nước khác. Chủ yếu phụ thuộc vào mối quan hệ và sự thỏa thuận giữa 2 quốc gia. Một số nước còn khắt khe đến mức yêu cầu người dân hoặc du khách phải có cả thị thực xuất cảnh.Xin visa vào Việt Nam cho người nước ngoài
Vậy tại sao lại phải xin thị thực? bởi vì trong quá trình hội nhập toàn cầu, nạn di cư trái phép từ các nơi khác tới các quốc gia ổn định hoặc phát triển diễn ra đáng lo ngại. Người ta vượt biên, hoặc bằng mọi cách để lẩn trốn vào quốc gia khác với nhiều mục đích khác nhau. Do đó, bản chất của visa là xác nhận liệu một người có đủ điều kiện để được nhập cảnh vào một quốc gia hay không sau khi đã xác định rõ mục đích nhập cảnh của họ.

Các loại thị thực

Tùy vào mục đích người nhập cảnh mà chính phủ phân loại ra các kiểu thị thực như sau

Thị thực quá cảnh

Là một người xin đi qua một quốc gia để tới quốc gia khác. Loại thị thực này thường có hiệu lực vài tiếng hoặc vài ngày. Tùy theo lịch trình thực tế và thời gian để di chuyển qua quốc gia đó.
Thị thực quá cảnh sân bay: được yêu cầu bởi một số quốc gia. Kể cả trong trường hợp không đi qua hải quan
Thị thực thành viên tổ, người làm hoặc lái: dành cho những người được cấp phép để làm việc như nhân viên trên máy bay, tàu thuyền hoặc các phương tiện vận chuyển khác có thể đi lại giữa các quốc gia.

Thị thực nhập cảnh

Bao gồm nhiều mục đích và được phân ra các loại thị thực như sau:
Thị thực ngắn hạn
  • Thị thực riêng tư, cho mục đích riêng tư với thư mời từ công dân của quốc gia được ghé thăm.
  • Thị thực du lịch, dành cho một khoảng thời gian giới hạn với mục đích du lịch, không áp dụng với người đi công tác.
  • Thị thực với mục đích y tế, để đi khám hoặc chữa bệnh tại bệnh viện của quốc gia được ghé thăm.
  • Thị thực công tác, để làm việc tại quốc gia được ghé thăm. Loại thị thực này không bao gồm làm việc lâu dài, trong tường hợp đó phải xin thị thực làm việc.
  • Thị thực du lịch và làm việc, dành cho người đến các quốc gia có các chương trình du lịch và làm việc, cho phép những người trẻ tuổi làm việc tạm thời trong khi đi du lịch.
  • Thị thực vận động viên hoặc nghệ sĩ, được cấp cho vận động viên và nghệ sĩ biểu diễn (và nhân viên hỗ trợ họ) để tham gia thi đấu, biểu diễn hòa nhạc, tham gia sự kiện.
  • Thị thực trao đổi văn hóa, thường được cấp cho người tham gia các chương trình trao đổi văn hóa.
  • Thị thực tị nạn, được cấp cho người chạy trốn khỏi hiểm họa như khủng bố, chiến tranh hoặc thảm họa thiên nhiên.
  • Thị thực hành hương: loại thị thực này chủ yếu được cấp cho người ghé năm những địa điểm tôn giáo, ví dụ như Ả Rập Xê Út hoặc Iran, và tham gia những buổi lễ tôn giáo đặc biệt. Loại thị thực này thường được cấp khá nhanh với giá rẻ; tuy nhiên; những người sử dụng thường được giới hạn phải đi theo nhóm. Ví dụ tốt nhất là thị thực Hajj để đến Ả Rập Xê Út.
 Thị thực dài hạn
  • Thị thực du học – nghiên cứu: Dành cho học sinh – sinh viên được phép tới các quốc gia để tham gia học tập, nghiên cứu. Trong đó còn có thị thực dành cho người bảo hộ học sinh – sinh viên được phép lưu trú cùng trong thời gian học tập.
  • Thị thực làm việc: Thường khó xin hơn và dành cho đối tượng muốn tham gia làm việc tại quốc gia đó. Trong đó có thị thực nhà báo dành cho những nhân viên đưa tin được phép hoạt động tại một số quốc gia như Triều Tiên, Trung Quốc, Iran, Cuba, …
  • Thị thực định cư: dành cho người được định cư lâu dài trên quốc gia đó
  • Thị thực trú ẩn: cấp dành cho những người sống trong các quốc gia bị đe dọa bởi các bất ổn chính trị.
  • Thị thực công vụ: Hộ chiếu ngoại giao thường chỉ dành cho người sở hữu hộ chiếu ngoại giao. Hộ chiếu lịch sự được cấp cho người đại diện cho chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế mà không đủ trạng thái nhà ngoại giao nhưng có đủ công trạng, là một hành vi lịch sự – ví dụ là Thị thực mục đích đặc biệt của Úc.

Cách xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam

Hiện nay, nhằm mục đích phát triển ngành du lịch cho Việt Nam. Chính phủ đã tiếp tục miễn thị thực du lịch cho du khách tại 5 nước Châu Âu là: Đức, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Italy. Có hiệu lực từ 1/7/2018 và kéo dài trong 3 năm. Vì vậy, công dân đến từ các quốc gia này khi tới tham quan lưu trú tại đây đều không phải xin visa.Xin visa vào Việt Nam cho người nước ngoài
Hội đồng tư vấn du lịch Việt Nam (viết tắt là TAB) hiện đang đề xuất miễn thị thực du lịch thêm cho 6 nước là Úc, New Zealand, Bỉ, Canada, Hà Lan và Thụy Sĩ.
Quy định về miễn thị thực du lịch cho công dân các nước này là thời hạn cư trú không quá 15 ngày. Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Thời điểm nhập cảnh phải cách thời điểm xuất cảnh theo diện miễn thị thực trước đó ít nhất 30 ngày.
Hiện nay, có nhiều hình thức xin visa đã được áp dụng như visa điện tử, visa cấp tại sân bay, visa xin cấp từ đại sứ quán hoặc tổng lãnh sự. Hình thức xin cấp tại đại sứ quán vẫn là hình thức được sử dụng nhiều nhất.
Để xin được visa, người dân cần chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ cần thiết theo như quy định của Nhà nước Việt Nam về xuất nhập cảnh ban hành. Qua đó một số giấy tờ cần lưu ý như chứng minh tài sản hay không thuộc các điều vi phạm trong bộ luật.
Hi vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về xin thị thực vào Việt Nam. Nếu có thắc mắc, xin để lại bình luận phía dưới.
Hoặc liên hệ trực tiếp vào số điện thoại: 0904004004 Gặp Mr.Hùng Visa để được hỗ trợ tận tình



Bài viết : Hướng dẫn xin visa vào Việt Nam cho người Nước ngoài được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Bảy, 5 tháng 5, 2018

Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Đức

  • Xin Visa Việt Nam Cho Người Đức chúng ta cần biết một số thủ tục và quy định sau, nếu có vướng mắc gì bạn có thể gọi điện trực tiếp, tôi sẽ tư vấn giúp bạn hoàn toàn miễn phí theo số: Mr Hùng: 0904004004
Xin Visa Việt Nam Cho Người Đức
Xin Visa Việt Nam Cho Người Đức
  • Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Canada nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:

1. NGƯỜI ĐỨC VÀO THEO DIỆN MIỄN THỊ THỰC KHÔNG QUÁ 15 NGÀY

  • Theo quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Canada thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.

2. NGƯỜI ĐỨC XIN VISA THỊ THỰC TẠI SÂN BAY VÀ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

CÁC SÂN BAY BAO GỒM SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI, TÂN SƠN NHẤT, PHÚ QUỐC

  • Trường hợp người Đức không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. NGƯỜI ĐỨC ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM, LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI.

  • Trường hợp người Đức không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam thì có thể thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Chúc các bạn thành công Xin visa Việt Nam cho người Đức 
Bài viết : Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Đức được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2018

Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Canada

  • Để Xin Visa Việt Nam Cho Người Canada chúng ta cần biết một số thủ tục và quy định sau, nếu có vướng mắc gì bạn có thể gọi điện trực tiếp, tôi sẽ tư vấn giúp bạn hoàn toàn miễn phí theo số: Mr Hùng: 0904004004
  • Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Canada nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:
Xin Visa Việt Nam Cho Người Canada
Xin Visa Việt Nam Cho Người Canada

1. NGƯỜI CANADA VÀO THEO DIỆN MIỄN THỊ THỰC KHÔNG QUÁ 15 NGÀY

  • Theo quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Canada thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.

2. NGƯỜI CANADA XIN VISA THỊ THỰC TẠI SÂN BAY VÀ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

CÁC SÂN BAY BAO GỒM SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI, TÂN SƠN NHẤT, PHÚ QUỐC

  • Trường hợp người Canada không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. NGƯỜI CANADA ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM, LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI.

  • Trường hợp người Canada không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam thì có thể thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Chúc các bạn Xin visa Việt Nam cho người Canada thành công!

ĐỊA CHỈ DỊCH VỤ XIN VISA VÀO VIỆT NAM UY TÍN

  • Số 42G Yên Phụ, Ba Đình Hà Nội
  • Hotline: Mạnh Hùng: 0904 004 004
Bài viết : Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Canada được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Năm, 19 tháng 4, 2018

Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Thái Lan

  • Xin visa Việt Nam cho người Thái Lan chúng ta có thể thực hiện một trong 3 cách dưới đây. Nếu có vướng mắc gì bạn có thể gọi điện trực tiếp tới số điện thoại để được tư vấn hoàn toàn miễn phí: 0904004004
  • Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Thái Lan  nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:
Xin Visa Việt Nam Cho Người Thái Lan
Xin Visa Việt Nam Cho Người Thái Lan

1. NGƯỜI VÀO THEO THÁI LAN MIỄN THỊ THỰC KHÔNG QUÁ 15 NGÀY

  • Theo  quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Thái Lan thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.

2. NGƯỜI THÁI LAN XIN VISA THỊ THỰC TẠI SÂN BAY VÀ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

CÁC SÂN BAY BAO GỒM SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI, TÂN SƠN NHẤT, PHÚ QUỐC

  • Trường hợp người Thái Lan không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. NGƯỜI THÁI LAN ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM, LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI.

  • Trường hợp người Thái Lan không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam  thì có thể  thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Chúc các bạn thành công một trong 3 cách xin visa Việt Nam cho người Thái Lan
Bài viết : Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Thái Lan được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Hai, 16 tháng 4, 2018

Kinh Nghiệm Xin Visa Việt Nam Cho Người Singapore

  • Hy vọng một số kinh nghiệm về xin visa Việt Nam cho người Singapore dưới đây sẽ phần nào giúp bạn có thêm một số kiến thức nhất định nếu bạn có bạn bè người thân quốc tịch Singapore.
  • Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Singapore nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:

1. NGƯỜI VÀO THEO SINGAPORE MIỄN THỊ THỰC KHÔNG QUÁ 15 NGÀY

  • theo  quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Singapore thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.
Xin Visa Việt Nam cho Người Singapore
Xin Visa Việt Nam cho Người Singapore

2. NGƯỜI SINGAPORE XIN VISA THỊ THỰC TẠI SÂN BAY VÀ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

CÁC SÂN BAY BAO GỒM SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI, TÂN SƠN NHẤT, PHÚ QUỐC

  • Trường hợp người Singapore không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. NGƯỜI SINGAPORE ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM, LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI.

  • Trường hợp người Singapore không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam  thì có thể  thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Chúc các bạn xin visa Việt Nam cho người Singapore thành công.
Hỗ trợ tư vấn miễn phí:

CÔNG TY VISA 24H

Visa 24h
  • Giám Đốc: Mr Hùng: 0904004004
  • Địa Chỉ: 42G Yên Phụ, Ba Đình, Hà Nội
Bài viết : Kinh Nghiệm Xin Visa Việt Nam Cho Người Singapore được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Bảy, 7 tháng 4, 2018

Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Đài Loan

Để xin visa Việt Nam cho người Đài Loan tôi có một số kinh nghiệm muốn chia sẻ cùng các bạn có người thân, bạn bè, đối tác là người Đài Loan muốn du lịch, công tác, thăm gia đình tại Việt Nam…Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Đài loan nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:
Xin Visa Việt Nam Cho Người Đài Loan
Xin Visa Việt Nam Cho Người Đài Loan

1. NGƯỜI VÀO THEO ĐÀI LOAN MIỄN THỊ THỰC KHÔNG QUÁ 15 NGÀY.

  • Theo  quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Đài loan thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.

2. NGƯỜI ĐÀI LOAN XIN VISA THỊ THỰC TẠI SÂN BAY VÀ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

CÁC SÂN BAY BAO GỒM SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI, TÂN SƠN NHẤT, PHÚ QUỐC

  • Trường hợp người Đài loan không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. NGƯỜI ĐÀI LOAN  ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM, LÃNH SỰ QUÁN VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI.

  • Trường hợp người Đài loan không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam  thì có thể  thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Nếu có vướng mắc gì về vấn đề xin visa Việt Nam cho người Đài Loan bạn có thể gọi điện trực tiếp cho tôi để được tư vấn hoàn toàn miễn phí:
  • Mạnh Hùng: 0904004004.
  • Địa chỉ: 42G Yên Phụ, Ba Đình, Hà Nội
Bài viết : Hướng Dẫn Xin Visa Việt Nam Cho Người Đài Loan được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Sáu, 23 tháng 3, 2018

Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Nhật Bản

Để xin visa Nhật Bản thành công, hôm nay tôi xin hướng dẫn các bạn những vấn đề cần giải quyết sau đây. Nếu vướng mắc bạn có thể điện về Visa24h.info để được tư vấn hoàn toàn miễn phí: 090 4004 004

CHỨNG MINH VỀ NHÂN THÂN ĐỂ XIN VISA NHẬT BẢN

  • Hộ chiếu gốc (còn hạn 06 tháng gần thời điểm đi du lịch và còn trang trống để dán thị thực), Hộ chiếu có chữ ký của người mang hộ chiếu. Nếu có hộ chiếu cũ (đã từng có visa Châu Âu, Mỹ, Úc, Hàn Quốc) thì nên nộp kèm.
  • Hộ chiếu cũ nếu có
  • 02 ảnh 4,5 cm x 4,5cm phông nền trắng mới nhất
  • Chứng minh thư nhân dân (bản photo công chứng)Sổ hộ khẩu (bản photo công chứng)
  • Giấy khai sinh nếu có trẻ em đi cùng (bản sao công chứng)
* Nếu cả 2 vợ chồng cùng tham gia thì bổ sung thêm Giấy đăng kí kết hôn đối với trường hợp đã kết hôn (bản sao công chứng)
  • Form khai visa tiếng Anh( mẫu của đại sứ quán ) : chỉ cần ký vào mặt sau, phần “ Signature of applicant”
  • Form sơ yếu lí lịch ( khai đầy đủ thông tin)
Visa Nhật Bản
Visa Nhật Bản

CHỨNG MINH VỀ TÀI CHÍNH ĐỂ XIN VISA NHẬT BẢN

  • Sổ tiết kiệm; số dư tài khoản ngân hàng (có giấy xác nhận của Ngân hàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh)
  • Sổ tiết kiệm tối thiểu US$ 5000-10.000/sổ (có thể gửi tiền VND) hoặc càng nhiều càng tốt (thời gian làm sổ sách ngày làm visa 3tháng trở lên)
  • Giấy sở hữu nhà đất nếu có (bản sao công chứng)
  • Các tài khoản lợi tức khác như: Hợp đồng cho thuê nhà, xe ô tô … nếu có (bản sao công chứng)

CHỨNG MINH VỀ NGHỀ NGHIỆP ĐỂ XIN VISA NHẬT BẢN

1- Trường hợp hưu trí

Ngoài những giấy tờ theo mục I và II cần thêm những thủ tục sau:
  • Sổ hưu trí ( bản photo công chứng)
  • Thẻ hưu trí (photo công chứng)

2- Trường hợp khách hàng là cán bộ công nhân viên chức

  • Hợp đồng lao động (bản sao công chứng)
  • Đơn xin nghỉ phép đi du lịch (ghi rõ lý do đi du lịch Nhật Bản 06 ngày từ ngày ….. đến…… . Mọi chi phí do cá nhân chi trả hay do ai chi trả cần nói rõ)
  • Quyết định bổ nhiệm chức vụ (từ Trưởng phòng trở lên)
  • Bảng lương 6 tháng gần nhất hoặc Bản xác nhận thu nhập
  • Sổ bảo hiểm nếu có (bản sao công chứng)

3- Trường hợp khách hàng là chủ doanh nghiệp

  • Đăng ký kinh doanh (nếu cá nhân là người đứng đầu công ty)
  • Báo cáo thuế 03 tháng gần nhất + Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Bản sao công chứng)

4- Trường hợp khách hàng được công ty chi trả mọi chi phí :

  • Đơn xin nghỉ phép để đi tham quan, học tập tại Nhật do công ty xác nhận
  • Quyết định cử đi tham quan, học tập tại Nhật do công ty cấp, công ty cam kết chi trả mọi chi phí cùng danh sách kèm theo
  • Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty
  • Giấy xác nhận nộp thuế của doanh nghiệp.
  • Xác nhận số dư tài khoản công ty đủ chi phí chi trả cho số lượng khách
  • Hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm của mỗi thành viên .

5.Trường hợp khách hàng là lao động tự do :

  • Chứng minh tài chính
  • Có thể nhờ người nhà: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng chứng minh về tài chính và nghề nghiệp vì trường hợp này khả năng đạt visa rất khó.

6.Trường hợp khách hàng làsinh viên , học sinh :

  • Nếu đi cùng bố mẹ thì cần giấy khai sinh bản sao công chứng , sổ tiết kiệm của bố mẹ, thẻ sinh viên bản sao công chứng hoặc giấy xác nhận sinh viên, học sinh có dấu đỏ của trường .
  • Nếu đi một mình : Sổ tiết kiệm mang tên người xin visa, thẻ sinh viên bản sao công chứng hoặc giấy xác nhận sinh viên, học sinh có dấu đỏ của trường .
Lưu ý:
  • Nếu các giấy tờ không đảm bảo chắc chắn 100% đương đơn không được cấp visa
  • Lệ phí không hoàn lại (nếu khách trượt visa): 100 USD/người (lệ phí visa, dịch vụ phí)
  • Khi Quý vị nộp giấy tờ cho chúng tôi nên nộp bản sao công chứng, mang theo giấy tờ gốc để đối chiếu.
  • Tuyệt đối chúng tôi Không làm tour cho các đối tượng ở lại, đặc biệt là đối tượng tự do (tức không nghề nghiệp, không tài chính,…) và trẻ tuổi đi một mình.
  • Ngoài các giấy tờ bắt buộc khi làm visa nêu trên, còn có các trường hợp phải bổ sung một số giấy tờ khác theo yêu cầu của ĐSQ (chúng tôi sẽ cung cấp cho Quý khách từng trường hợp cụ thể khi có chỉ định nộp hồ sơ của ĐSQ Nhật Bản).
* Lưu ý:
  • Quý khách nộp toàn bộ giấy tờ là bản sao công chứng có dấu đỏ (ngoại trừ đơn xin nghỉ phép và quyết định cho nghỉ phép đi du lịch của cơ quan phải là bản gốc)

THÔNG BÁO QUAN TRỌNG ĐỂ XIN VISA NHẬT BẢN

  • Trong quá trình xét duyệt visa, nếu Đại sứ quán cần bổ sung thêm hồ sơ chứng minh khác để xác nhận, mong quý khách vui lòng bổ sung thêm. Ngày khởi hành chính xác sẽ căn cứ vào tình trạng xét duyệt visa của Đại Sứ Quán.
Bài viết : Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Nhật Bản được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Hai, 19 tháng 3, 2018

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU LẦN ĐẦU, CẤP LẠI HỘ CHIẾU HẾT HẠN

Để cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu hết hạn, chúng ta cần thực hiện các bước như sau, nếu có gì vướng mắc các bạn có thể gọi điện để tôi tư vấn hoàn toàn miễn phí: 0904004004

1. HỒ SƠ GỒM:

  •    01 tờ khai mẫu X01;
  •     02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.
  • Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay.
  • Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
* Đối với trường hợp ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân:
  • Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;
  • Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;
  • Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

2. CÁCH THỨC THỰC HIỆN:

  • Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả;
  • Ủy thác cho cơ quan , tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả.
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
  • Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

3. NƠI NỘP HỒ SƠ:

  •   Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú;
  •   Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

 4. NƠI NHẬN KẾT QUẢ CẤP HỘ CHIẾU:

  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú;
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
  • Qua đường bưu điện.

  5. LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU: 200.000 ĐỒNG VIỆT NAM/CUỐN

Bài viết : HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU LẦN ĐẦU, CẤP LẠI HỘ CHIẾU HẾT HẠN được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Hai, 12 tháng 3, 2018

Thủ Tục Cấp Thẻ Thường Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Để thực hiện thủ tục cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, chúng ta cần thực hiện theo 4 bước quan trọng sau: Nếu có gì vướng mắc bạn có thể gọi trực tiếp cho tôi để được hướng dẫn chi tiết: Mr Hùng: 0904004004.

Bước 1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2:

Người nước ngoài xin thường trú tại Việt Nam đến nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất, nhập cảnh – Bộ Công an.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ chưa nhận, hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài xin thường trú để bổ sung.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3:

Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc người nước ngoài xin thường trú. Nếu được chấp nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

Bước 4:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú:
Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.
* Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin thường trú;
b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);
e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ thường trú.
Lệ phí (nếu có): 100 USD/thẻ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn xin thường trú (NA12).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đảm bảo đúng các trường hợp và điều kiện cho thường trú theo quy định tại Luật Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; cụ thể là:
Các trường hợp được xét cho thường trú:
1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
Điều kiện xét cho thường trú:
1. Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người nước ngoài quy định là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Thủ tục cấp thẻ thường trúc cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục cấp thẻ thường trúc cho người nước ngoài tại Việt Nam
Bài viết : Thủ Tục Cấp Thẻ Thường Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Bảy, 10 tháng 2, 2018

Xin Visa Vào Việt Nam Cho Người Pháp

  • Để xin visa vào Việt Nam cho người Pháp chúng ta cần chuyển bị một số kiến thức sau. Nếu bạn gặp vấn đề thắc mắc hãy gọi để tôi tư vấn giúp bạn hoàn toàn Miễn Phí. Hotline:  Mr Hùng: 0904004004.
  • Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Pháp nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:
Xin visa vào Việt Nam cho người Pháp
Xin visa vào Việt Nam cho người Pháp

1. Người vào theo Pháp miễn thị thực không quá 15 ngày

  • Theo  quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Pháp thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.

2. Người Pháp xin visa thị thực tại Sân bay và cửa khẩu quốc tế của Việt Nam

Các sân bay bao gồm sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Phú Quốc
  • Trường hợp người Pháp không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. Người Pháp  Đại sứ quán Việt Nam, lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

  • Trường hợp người Pháp không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam  thì có thể  thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Chúc các bạn xin visa vào Việt Nam cho người Pháp thành công nhé!
Bài Viết Xin Visa Vào Việt Nam Cho Người Pháp được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Chủ Nhật, 4 tháng 2, 2018

Hồ Sơ Pháp Nhân Cho Doanh Nghiệp Xin Visa

Khi lần đầu doanh nghiệp làm thủ tục xin cấp visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức yêu cầu phải đăng ký hồ sơ pháp nhân tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức lần đầu đăng ký với Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh bao gồm:

1. Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp tổ chức

Giấy phép hoạt động có thể là một trong các loại giấy tờ sau đây:
  1. Giấy chứng nhận đầu tư
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  3. Giấy phép hoạt động (Đối với chi nhánh hoặc văn phòng đại diện);
  4. Giấy phép nhà thầu;
  5. Giấy phép hoạt động của văn phòng dự án ……
Tùy vào loại hình doanh nghiệp và tổ chức mà giấy phép hoạt động có tên và có đặc điểm khác nhau
HỒ SƠ PHÁP NHÂN CỦA DOANH NGHIỆP XIN VISA
HỒ SƠ PHÁP NHÂN CỦA DOANH NGHIỆP XIN VISA

2- Giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp tổ chức

3- Bản đăng ký chữ ký của người đại diện theo pháp luật và Mẫu con dấu của công ty, tổ chức.

Nếu có gì thắc mắc bạn có thể liên lạc : Mr Hùng: 0904004004 ( giải đáp hoàn toàn miễn phí )
Bài Viết: Hồ Sơ Pháp Nhân Cho Doanh Nghiệp Xin Visa được trích dẫn từ website: https://phongveminhquanhquan.vn

Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Thủ Tục Xin Visa Việt Nam Cho Người Nhật Bản

Thủ Tục Xin Visa Việt Nam Cho Người Nhật Bản ( có công ty tại Việt Nam bảo lãnh ) chúng ta cần tuân thủ một số điều như sau: nếu có vướng mắc gì vui lòng liên hệ :Mạnh Hùng:  0904004004 ( tư vấn giúp bạn hoàn toàn miễn phí )
Visa Việt Nam Cho Người Nhật
Visa Việt Nam Cho Người Nhật

1. Hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người Nhật Bản

  1. Hồ sơ pháp nhân của công ty
  2. Văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo mẫu NA2

2. Người Nhật Bản nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh ở đâu ?

  • Công ty bảo lãnh cho người nước ngoài nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

3. Thời gian xét duyệt cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.
  2. Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.
  3. Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013; trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013.
  4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp Visa  Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khoản cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.
Bài Viết: Thủ Tục Xin Visa Việt Nam Cho Người Nhật Bản được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Xin Visa Việt Nam Cho Người Trung Quốc

  • Xin Visa Việt Nam Cho Người Trung Quốc các bạn cần tuân thủ một số điều lệnh sau:
  • Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 thì công dân các nước được miễn thị thực đơn phương Việt Nam nói chung cũng như Công dân Trung quốc nói riêng có thể lựa chọn hình thức xin visa thị thực như sau:
Xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc
Xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc

1. Người vào theo Trung quốc miễn thị thực không quá 15 ngày

  • Theo quy chế về miễn thị thực đơn phương đối với công dân Trung quốc thì khi nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa trước chỉ cần có hộ chiếu hợp lệ, có vé phương tiện giao thông khứ hồi (Như vé máy bay, vé tàu …) và không thuộc đối tượng chưa cho phép nhập cảnh hoặc đối tượng cấm nhập cảnh Việt Nam. Nếu trường hợp sẽ được Cơ quan xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu lưu trú.

2. Người Trung quốc xin visa thị thực tại Sân bay và cửa khẩu quốc tế của Việt Nam

  • Các sân bay bao gồm sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Phú Quốc
  • Trường hợp người Trung quốc không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam như loại 1 tháng hoặc 3 tháng thì có thể làm thủ tục xin cấp visa thị thực tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tai cửa khẩu quốc tế người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định..

3. Người Trung quốc Đại sứ quán Việt Nam, lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

  • Trường hợp người Trung quốc không muốn vào Việt Nam theo diện miễn thị thực không quá 15 ngày mà muốn xin visa thị thực dài hạn hơn ở Việt Nam thì có thể thực hiện thủ tục xin cấp visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Để thực hiện được thủ tục xin cấp visa tại cửa khẩu thì Cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trước khi người nước ngoài vào Việt Nam. Công văn chấp thuận của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam phải được Fax tới cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  • Tai Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, công văn cho phép nhập cảnh Việt Nam, điền vào tờ khai xin cấp thị thực và đóng lệ phí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Bài Viết : Xin Visa Việt Nam Cho Người Trung Quốc được trích dẫn từ Website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Xin, Gia Hạn Visa Mỹ – Những Điều Bạn Cần Biết

Xin, Gia hạn visa Mỹ có lúc rất dễ, có lúc cực khó, nhưng dù thế nào nếu bạn muốn xin visa mỹ thì một số điều sau đây sẽ giúp ích được rất nhiều cho bạn. Nếu có khó khăn hãy gọi cho tôi theo số : 0904 00 4004, tôi sẽ tư vấn giúp bạn hoàn toàn miễn phí.
Gia Hạn Visa Mỹ
Gia Hạn Visa Mỹ

TỔNG QUAN XIN GIA HẠN VISA MỸ:

Có 2 loại Visa ( thị thực ) mà bạn cần phân biệt:

1 – VISA ĐI MỸ DẠNG B1:

Dành cho khách giải quyết các vấn đề công việc, tham dự hội nghị/hội thảo khoa học, giáo dục, chuyên môn hoặc kinh doanh, dàn xếp tài sản hoặc đàm phán hợp đồng

2 – VISA ĐI MỸ DẠNG B2:

  • Dành cho chuyến đi mang tính giải trí, bao gồm đi du lịch, thăm bạn bè hoặc họ hàng, điều trị y tế và các hoạt động có đặc thù về tình hữu nghị, xã hội hoặc dịch vụ
  • Thông thường, Visa (Thị thực) B-1 và B-2 được kết hợp và cấp dưới dạng một Visa: B-1/B-2.

TIÊU CHUẨN XIN GiA HẠN VISA MỸ

  • Nếu bạn xin Visa dạng B-1/B-2, bạn phải chứng minh với viên chức lãnh sự rằng bạn đủ điều kiện xin Visa Hoa Kỳ theo Đạo luật Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (INA). Mục 214(b) trong INA coi mọi đương đơn xin Visa B-1/B-2 là người có ý định định cư. Bạn phải vượt qua giả định pháp lý này bằng cách trình bày:
  • Mục đích của chuyến đi đến Hoa Kỳ là chuyến đi tạm thời, chẳng hạn như đi công tác, đi du lịch hoặc điều trị y tế
    Bạn dự định lưu trú tại Hoa Kỳ trong một khoảng thời gian cụ thể, có hạn
  • Bằng chứng ngân sách để chi trả những chi phí khi bạn ở Hoa Kỳ
  • Bạn có địa chỉ thường trú ngoài Hoa Kỳ cũng như những ràng buộc về xã hội hoặc kinh tế khác đảm bảo rằng bạn sẽ trở về sau khi kết thúc chuyến đi
  • Nhân viên cá nhân hoặc người giúp việc riêng và các thủy thủ viên làm việc trên tàu biển ở nước ngoài trong Thềm Lục địa Ngoài có thể đủ điều kiện xin Visa B-1 theo một số trường hợp nhất định.
Gia Hạn Visa Mỹ
Gia Hạn Visa Mỹ

CÁC HẠNG MỤC XIN GIA HẠN VISA MỸ

Nếu bạn xin Visa Mỹ để công tác/du lịch, bạn phải gửi giấy tờ sau:
  • Mẫu Đơn xin Visa ( Thị Thực) Không Định cư Điện tử (DS-160). Truy cập trang web DS-160 để biết thêm thông tin về DS-160.
  • Hộ chiếu hợp lệ có hiệu lực ít nhất sáu tháng trước thời gian bạn định lưu trú tại Hoa Kỳ (trừ khi thỏa thuận quốc gia cụ thể cho miễn. Nếu hộ chiếu của bạn có người đi kèm, mỗi đương đơn xin Thị thực phải nộp một đơn.
    Một (1) ảnh 2″x2″ (5cmx5cm) chụp trong vòng sáu tháng gần đây. Trang web có thông tin về định dạng ảnh bắt buộc.
  • Biên nhận thể hiện khoản thanh toán lệ phí xử lý đơn xin Thị thựckhông định cư không hoàn lại trị giá 160 đô la Mỹ đã được thanh toán bằng tiền tệ địa phương. Trang web này có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này. Nếu Thị thực được cấp, có thể có lệ phí tương hỗ bổ sung cho việc cấp Thị thực, tùy theo quốc tịch của bạn. Trang web của Bộ Ngoại giao có thể giúp bạn tìm hiểu liệu bạn có phải thanh toán lệ phí tương hỗ cấp Thị thực không và lệ phí là bao nhiêu.
  • Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này. Bạn cũng có thể mang theo bất kỳ giấy giờ hỗ trợ nào mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ thông tin được cung cấp cho nhân viên lãnh sự.

CÁCH XIN GIA HẠN VISA MỸ

BƯỚC 1

Hoàn tất Mẫu Đơn xin Thị Thực Không Định cư Điện tử (DS-160).

BƯỚC 2

Thanh toán lệ phí xét đơn xin Thị thực.

BƯỚC 3

Lên lịch hẹn của bạn trên trang web này. Bạn sẽ cần thông tin sau để lên lịch hẹn:
Số hộ chiếu
Số biên nhận từ giấy biên nhận Phí xin Thị thực. (Nhấp vào đây nếu bạn cần trợ giúp tìm số này).
Số mã vạch gồm mười (10) chữ số từ trang xác nhận của DS-160 của bạn

BƯỚC 4

Đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ vào ngày và thời gian bạn phỏng vấn xin Thị thực. Bạn phải mang theo bản in thư hẹn, trang xác nhận DS-160, một ảnh chụp trong vòng sáu tháng gần đây, hộ chiếu hiện tại và tất cả hộ chiếu cũ của bạn. Những đơn xin không có đầy đủ các giấy tờ này sẽ không được chấp nhận.

GIẤY TỜ HỖ TRỢ XIN GIA HẠN VISA MỸ

Giấy tờ hỗ trợ chỉ là một trong nhiều yếu tố mà viên chức lãnh sự sẽ cân nhắc trong cuộc phỏng vấn của bạn. Viên chức lãnh sự sẽ xem xét từng đơn xin Thị thực và cân nhắc các yếu tố về công việc, xã hội, văn hóa và các yếu tố khác trong khi quyết định. Viên chức lãnh sự có thể xem xét dự định cụ thể của bạn, hoàn cảnh gia đình, kế hoạch và dự định lâu dài trong quốc gia thường trú của bạn. Mỗi hồ sơ được kiểm tra riêng và phù hợp với mỗi cân nhắc theo luật.
Lưu ý: Không xuất trình giấy tờ giả. Gian lận hoặc trình bày sai có thể dẫn đến việc không đủ điều kiện xin Thị thực vĩnh viễn. Nếu đương đơn quan tâm đến vấn đề bảo mật, hãy mang theo giấy tờ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ trong một phong bì được dán kín. Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ sẽ không tiết lộ thông tin này cho bất kỳ ai và sẽ tôn trọng tính bảo mật của thông tin.
  • Bạn nên mang theo những giấy tờ sau đến buổi phỏng vấn. Giấy tờ gốc luôn được ưu tiên hơn so với bản sao và bạn phải mang theo những giấy tờ này đến buổi phỏng vấn. Không gửi bất kỳ giấy tờ hỗ trợ nào qua fax, email hoặc đường bưu điện đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ.
  • Bằng chứng hiện tại về thu nhập, tiền thuế, quyền sở hữu tài sản hoặc kinh doanh, hoặc tài sản.
  • Hành trình chuyến đi của bạn và/hoặc giải thích khác về chuyến đi dự định của bạn.
  • Thư của chủ lao động nêu chi tiết vị trí, mức lương, thời gian bạn đã làm việc, kỳ nghỉ được phép và mục đích công việc, nếu có, của chuyến đi đến Hoa Kỳ của bạn.
  • Hồ sơ hình sự/tòa án liên quan đến bất kỳ vụ bắt giữ hoặc kết án ở bất cứ nơi nào, ngay cả khi bạn đã kết thúc bản án hoặc được ân xá sau đó.
Ngoài ra, dựa theo mục đích của chuyến đi, bạn nên cân nhắc mang theo những giấy tờ sau:

Học sinh Xin Gia Hạn Visa Mỹ

Mang theo kết quả học tập, bảng điểm và bằng cấp mới nhất. Đồng thời, mang theo bằng chứng hỗ trợ tài chính như bản sao kê ngân hàng hàng tháng, phiếu tiền gửi cố định hoặc bằng chứng khác.

Người lớn làm việc Xin Gia Hạn Visa Mỹ

Mang theo thư tuyển dụng của chủ lao động và phiếu lương từ ba tháng gần đây nhất.

Doanh nhân và giám đốc công ty Xin Gia Hạn Visa Mỹ

Mang theo bằng chứng về vị trí của bạn trong công ty và tiền thù lao.

Thăm họ hàng Xin Gia Hạn Visa Mỹ

Mang theo bản sao bằng chứng về tình trạng của người họ hàng (chẳng hạn như Thẻ Xanh, chứng nhận nhập tịch, Thị thực hợp lệ, v.v.).

Khách trước đây đã đến Hoa Kỳ Xin Gia Hạn Visa Mỹ

Nếu trước đây bạn đã ở Hoa Kỳ, bất kỳ giấy tờ nào chứng thực cho tình trạng định cư hoặc Thị thực của bạn.

GIẤY TỜ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐƯƠNG ĐƠN TÌM DỊCH VỤ CHĂM SÓC Y TẾ KHI XIN VISA MỸ

Nếu bạn muốn đến Hoa Kỳ để điều trị y tế, bạn nên chuẩn bị xuất trình giấy tờ sau ngoài những giấy tờ được liệt kê ở trên và những giấy tờ mà viên chức lãnh sự có thể yêu cầu:
  • Chẩn đoán y tế của bác sĩ trong nước giải thích về bản chất của căn bệnh và lý do bạn cần điều trị tại Hoa Kỳ.
  • Thư của bác sĩ hoặc cơ sở y tế tại Hoa Kỳ thể hiện sự sẵn sàng điều trị căn bệnh cụ thể này và nêu chi tiết về thời gian và chi phí điều trị dự kiến (bao gồm lệ phí cho bác sĩ, lệ phí nằm viện và tất cả chi phí liên quan đến y tế).
  • Bản tuyên bố về trách nhiệm tài chính của các cá nhân hoặc tổ chức thanh toán chi phí đi lại, điều trị y tế và ăn ở của bạn. Các cá nhân đảm bảo thanh toán những chi phí này phải cung cấp bằng chứng về khả năng thực hiện của họ, thường bằng mẫu đơn của ngân hàng hoặc các bản sao kê khác về thu nhập/tiền tiết kiệm hoặc bản sao tờ khai thuế thu nhập đã được chứng nhận.
Chúc bạn xin visa my thành công!
Liên hệ giải đáp hoàn toàn miễn phí:
Mr Hùng: 0904004004 ( kinh nghiệm 15 năm xuất nhập cảnh, Visa, giấy phép lao động…)

Thứ Sáu, 12 tháng 1, 2018

Luật Xuất Nhập Cảnh

Sau đây là toàn văn về Luật Xuất Nhập Cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam
Thông tư số 04/2015 TT- BCA hướng dẫn Luật Xuất nhập cảnh 2014 (thường gọi luật XNC 2015) ngày 5-1-2015 Hiệu lực thi hành ngày 25 tháng 2 năm 2015.
Quy định chi tiết biểu mẫu dùng trong xuất nhập cảnh, cư trú, quá cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam.
Việc áp dụng thông tư này đã thống nhất trong việc dùng biểu mẫu, hướng dẫn form mẫu chuẩn khi làm hồ sơ xin thư mời visa nhập cảnh, bảo lãnh nhập cảnh, miễn thị thực, xin lưu trú , tạm trú….
Các công ty thường xuyên sử dụng lao động người nước ngoài, có đối tác là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có thân nhân là người nước ngoài cần biết chi tiết thông tư 04/2015 TT- BCA để biết mẫu đơn chính xác nhất đang áp dụng trong thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh.
Dịch vụ tư vấn Visa của ANT giới thiệu chi tiết thông tư 04/2015 Về Luật Xuất nhập cảnh dưới đây.
QUY ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Thông tư này quy định, hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mẫu giấy tờ dùng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam

  1. Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1).
  2. Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
  3. Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3).
  4. Phiếu yêu cầu điện báo (NA4).
  5. Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).
  6. Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6).
  7. Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
  8. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8).
  9. Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).
  10. Danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực (NA10).
  11. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).
  12. Đơn xin thường trú (NA12).
  13. Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13).
  14. Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14).
  15. Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15).
  16. Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).
  17. Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17).
  18. Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú (NA18).

Điều 3. Mẫu giấy tờ dùng cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

  1. Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
  2. Công văn trả lời đề nghị kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB2).
  3. Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế (NB3).
  4. Bản FAX thông báo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách (NB4).
  5. Công văn trả lời nhân sự người đề nghị cấp giấy miễn thị thực (NB5).
  6. Giấy báo tin về việc người nước ngoài xin thường trú (NB6).
  7. Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7).

Điều 4. Mẫu giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú Việt Nam

  1. Thị thực dán (NC1).
  2. Thị thực rời (NC2).
  3. Thẻ tạm trú loại dán (NC3A).
  4. Thẻ tạm trú loại rời (NC3B, NC3C).
  5. Giấy miễn thị thực loại dán (NC4).
  6. Giấy miễn thị thực loại rời (NC5).
  7. Dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh (NC6).
  8. Dấu chứng nhận tạm trú (NC7).
  9. Dấu gia hạn tạm trú (NC8).
  10. Thẻ thường trú (NC9).
  11. Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NC10).
  12. Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11).
  13. Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).

Điều 5. In, sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ

Đối với ấn phẩm trắng (thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực):
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị nghiên cứu, sản xuất tài liệu kỹ thuật nghiệp vụ của Tổng cục Hậu cần, kỹ thuật Bộ Công an để sản xuất ấn phẩm trắng cung ứng kịp thời yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực.
  • Các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực phải quản lý ấn phẩm trắng theo chế độ mật; cấp đúng quy định, đúng đối tượng.
  • Trước ngày 15/11 hàng năm, các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực phải dự trù và đăng ký với Cục Quản lý xuất nhập cảnh số lượng ấn phẩm trắng cần sử dụng cho năm tiếp theo. Cách đăng ký như sau: các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan của Bộ Ngoại giao đăng ký qua Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao; các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đăng ký qua Cục Cửa khẩu, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký trực tiếp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  • Đối với các mẫu giấy tờ dùng cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nêu tại Điều 3 của Thông tư này khi sử dụng phải in trên khổ giấy A4 và không được thay đổi nội dung của mẫu.
  • Đối với các mẫu giấy tờ dùng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2 Thông tư này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể truy cập, in sử dụng các mẫu giấy tờ trên mạng thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Khi sử dụng mẫu, không được thêm, bớt và phải điền đầy đủ các nội dung được quy định trong mẫu.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2015.
  • Thông tư này thay thế: Điều 1 Thông tư số 01/2012/TTLT/BCA-BNG ngày 03/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT ngày 29/01/2012 và Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12/05/2009 của Bộ Công an – Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh; Điều 2 Thông tư số 02/2012/TT-BCA ngày 05/01/2013 về việc ban hành, hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh; Thông tư số 25/2013/TT-BCA ngày 12/06/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 02/2012/TT-BCA ngày 05/01/2013 về việc ban hành hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh.
  • Giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực còn thời hạn được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn ghi trong giấy tờ đó.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

  • Tổng cục An ninh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
  • Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  • Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Tổng cục An ninh) để có hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:

– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
– Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
– Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an

Các bạn có thể download Luật Xuất Nhập Cảnh Tại Đây