Hiển thị các bài đăng có nhãn du lịch. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn du lịch. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 26 tháng 4, 2020

Tìm hiểu các loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài…

Mỗi một quốc gia đều quy định hệ thống các loại visa (thị thực) cho riêng mình. Việc phân loại có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý hoạt động xuất nhập cảnh của quốc gia đó. Trong bài viết này, hãy tìm hiểu hệ thống các loại visa Việt Nam và các đặc điểm của từng loại visa nhé.

Tìm hiểu các loại visa Việt Nam là một trong những bước để dễ dàng nhập cảnh vào Việt Nam (Ảnh minh họa)

CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM

Như chúng ta đã biết, visa Việt Nam (hay thị thực) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài, cho phép họ nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

Việt Nam cung cấp tới 20 loại visa. Các loại visa Việt Nam được phân loại dựa theo mục đích nhập cảnh của người mang.

Mỗi loại visa lại được ký hiệu theo tên viết tắt để dễ dàng phân biệt, cụ thể:

  1. NG1: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  2. NG2: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. NG4: Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  8. DN: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  9. NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  10. NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. NN3: Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  12. DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  13. HN: Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  14. PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  15. PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  16. LĐ: Cấp cho người vào lao động.
  17. DL: Cấp cho người vào du lịch.
  18. TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  19. VR: Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  20. SQ: Cấp cho người nước ngoài có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại hoặc có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại, có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh.

Ngoài ra, các loại visa Việt Nam còn có thể phân thành hai loại là:

  • Visa nhập cảnh một lần;
  • Visa nhập cảnh nhiều lần.

Việc phân loại visa không những giúp người nước ngoài dễ dàng lựa chọn được chính xác loại visa mình cần, từ đó tra cứu thông tin về hồ sơ, thủ tục. Mà nó còn giúp cho cơ quan nhà nước Việt Nam kiểm soát hiệu quả hoạt động xuất nhập cảnh.

Tuy vậy, mỗi loại visa cũng có những đặc điểm riêng sẽ được liệt kê ở phần nội dung dưới đây.

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM

Việc phân loại visa quyết định khá nhiều đặc điểm của loại visa đó.

THỜI HẠN

Mỗi loại visa có một thời hạn khác nhau. Cụ thể:

– Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

– Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

– Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

– Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

– Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

– Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

Khi hết thời hạn, visa sẽ không còn có hiệu lực nữa và bạn phải xin cấp lại visa.

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VISA

Đối với bốn loại visa đầu tiên, đây là các loại visa đặc biệt liên quan đến vấn đề ngoại giao do đó, thủ tục mời, bảo lãnh phải được thực hiện cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao.

Các trường hợp còn lại, thủ tục mời, bảo lãnh lại được thực hiện ở cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

LỆ PHÍ

Tùy vào số lần nhập cảnh, các loại visa Việt Nam cũng có sự khác nhau trong lệ phí. Thông thường, lệ phí cấp visa nhập cảnh nhiều lần sẽ đắt hơn lệ phí cấp visa nhập cảnh một lần duy nhất.

Bạn có thể xem thêm bài viết: Lệ phí visa Việt Nam theo quy định pháp luật mới nhất

Nắm được các loại visa Việt Nam cũng như đặc điểm của từng loại giúp bạn có một cái nhìn tổng quát, tránh được một số nhầm lẫn và các tình huống không đáng có trên thực tế.

Chúc các bạn thành công khi xin visa Việt Nam!

Bài viết : Tìm hiểu các loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài… được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

GIA HẠN TẠM TRÚ VỚI TRƯỜNG HỢP NHẬP CẢNH THEO DIỆN MIỄN THỊ THỰC

Người nước ngoài có thể nhập cảnh vào Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ như sử dụng thẻ tạm trú, sử dụng giấy miễn thị thực hay phổ biến nhất là xin công văn nhập cảnh. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị mà còn ảnh hưởng đến cả việc gia hạn tạm trú sau này.

Trong bài viết này, Visa24h sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần lưu ý đối với gia hạn tạm trú trong trường hợp nhập cảnh theo diện miễn thị thực.

Người nước ngoài có thể nhập cảnh vào Việt Nam theo nhiều cách và điều này ảnh hưởng đến việc gia hạn tạm trú

NHẬP CẢNH THEO DIỆN MIỄN THỊ THỰC

Để nhập cảnh theo diện miễn thị thực, người nước ngoài phải thuộc đối tượng miễn thị thực và làm thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng miễn thị thực Việt Nam bao gồm:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Ngoài ra, người này còn phải thỏa mãn các điều kiện:

Để được cấp giấy miễn thị thực, người nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sứ quán) hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

GIA HẠN TẠM TRÚ

Sau khi đã nhập cảnh vào Việt Nam rồi, người nước ngoài sẽ được cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. Thời gian này có thể ghi nhận ngay trên giấy miễn thị thực. Nhưng chính xác nhất phải là thời gian trên dấu đóng nhập cảnh của cơ quan hải quan. Cụ thể: “được phép tạm trú đến ngày…”.

Trên thực tế, không ít các trường hợp người nước ngoài vì những lý do khác nhau mà phải ở lại Việt Nam thêm vài ngày. Mà việc xuất cảnh rồi nhập cảnh trở lại sẽ gây rất nhiều khó khăn và phiền toái. Chính vì thế, pháp luật nước ta có quy định cho phép người nước ngoài gia hạn thời gian tạm trú nói trên.

GIA HẠN TẠM TRÚ TRONG TRƯỜNG HỢP MIỄN THỊ THỰC

Trong hầu hết các trường hợp, việc gia hạn tạm trú thường được kéo dài 30 ngày.

Riêng đối với gia hạn tạm trú trong trường hợp nhập cảnh theo diện miễn thị thực, người nước ngoài chỉ được gia hạn 15 ngày mà thôi.

Do đó, khi tiến hành gia hạn tạm trú, người nước ngoài cần lưu ý điều này để sắp xếp thời gian hợp lý, tránh các trường hợp không đáng có như lỡ chuyến bay, bị xử phạt vi phạm hành chính,…

Hy vọng thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về pháp luật của Việt Nam trong hoạt động xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài.

Bài viết : GIA HẠN TẠM TRÚ VỚI TRƯỜNG HỢP NHẬP CẢNH THEO DIỆN MIỄN THỊ THỰC được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Tư, 18 tháng 3, 2020

Các hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải thuộc một trong số những hình thức nhất định được quy định trong các văn bản pháp luật. Nội dung này không chỉ ảnh hưởng đến việc người nước ngoài thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không mà còn ảnh hưởng đến cả hồ sơ và thực hiện các thủ tục liên quan. Trong bài viết này, hãy cùng Visa24h tìm hiểu các hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.

Các hình thức làm việc của nười nước ngoài tại Việt Nam
Các hình thức làm việc của nười nước ngoài tại Việt Nam

HÌNH THỨC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Hình thức làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH.

Theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức sau:

– Thực hiện hợp đồng lao động;

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

– Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

– Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện của chuyên gia;

– Chào bán dịch vụ: là người nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ gnuồn nào ở Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nahf cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dichhj uvj của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng hoặc không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ;

– Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tình nguyện viên;

– Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

– Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Thăm thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải thuộc vào các dạng lao động trên đây. Bạn cần nắm rõ người nước ngoài sẽ thực hiện lao động tại Việt Nam theo hình thức nào, bởi đây là căn cứ để chuẩn bị cũng như thực hiện thủ tục xin Giấy phép lao động.

Các hình thức này là căn cứ để xác định người nước ngoài có thuộc diện không phải cấp giấy phépl đông động hay có giayá phép lao động.

Ví dụ: Nếu thực hiện hợp đồng lao động, đương nhiên doanh nghiệp/tổ chức sẽ p hải xuất trình hợp đồng lao động đối với người nước ngoài.

Hay như nếu người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia thì họ phải cung cấp được văn bản chứng minh mình là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia. Ví dụ như bằng đại học, các loại bằng cấp chuyên môn khác.

Hình thức lao động là một trong thông tin được ghi nhận tại Giấy phép lao động, do đó, khi thay đổi, bạn cũng phải thực hiện một số thủ tục nhất định.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn thêm một số kiến thức liên quan đến hình thức làm việc của người nước ngoài lao động tại Việt Nam. Nếu còn điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp thỏa đáng.

Bài viết : Các hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Năm, 27 tháng 2, 2020

Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam 100% thành công

Hỗ trợ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu sử dụng lao động  người nước ngoài ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Thì thủ tục xin cấp, gia hạn giấy phép lao động của người nước ngoài cũng ngày càng nhiều và phức tạp, gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi muốn sử dụng lao động là người có quốc tịch nước ngoài. Nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ cấp, gia hạn giấy phép lao động cho người có quốc tịch nước ngoài để quý khách có thể tiết kiệm  được tối đa thời gian, công sức tìm hiểu, làm thủ tục, rút ngắn quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người có quốc tịch nước ngoài lao động ở Việt Nam.

Xin giấy phép lao động
Xin giấy phép lao động

Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ số Hotline Visa2h: 0904 004 004 để được chuyên viên của Visa24h tư vấn và hướng dẫn hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Các thủ tục cần chuẩn bị để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ cần chuẩn bị xin giầy phép lao đồng gồm

  • Bằng cấp của người lao động (đã được hợp pháp hóa lãnh sự)
  • Xác nhận kinh nghiệm của người lao động (đã được hợp pháp hóa lãnh sự)
  • Lý lịch tư pháp Việt Nam (Bản gốc)
  • Giấy khám sức khỏe tại Việt Nam (Khám tại các bệnh viện đã được chỉ định)

Trên đây là những giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ xin giấy phép lao động cho người lao động tại Việt Nam , tuy nhiên không phải trường hợp nào khách hàng cũng cung cấp được đầy đủ hoặc phù hợp theo quy đinh, bởi các lý do khách quan và chủ quan.  Trong trường hợp như vậy, quý khách hãy liên hê với chúng tôi để được tư vấn hướng giải quyết thỏa đáng.

THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TẠI VISA24H

  • Được chuyên viên tư vấn am hiểu Pháp luật Việt Nam hỗ trợ tư vấn chuẩn bị các thủ tục đúng quy chuẩn trong hồ sơ xin giấy phép lao động
  • Được hỗ trợ tư vấn vị trí làm việc phù hợp với bằng cấp và kinh nghiệm của người lao động
  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục khám sức khoẻ cho người nước ngoài tại các cơ sở y tế có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Hỗ trợ chứng thực các tài liệu bằng tiếng nước của người nước ngoài xin giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Dịch thuật công chứng các văn bằng, chứng chỉ và các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người nước ngoài;
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ xin văn bản chấp thuận sử dụng lao động là người nước ngoài
  • Đại diện khách hàng tới Sở LDTB&XH xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
  • Hỗ trợ thủ tục xin phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
  • Hỗ trợ khách hàng khi có vướng mắc với thủ tục giấy khám sức khỏe, xác nhận tạm trú tại phường
  • Tư vấn, xử lý các trường hợp khó như bằng cấp, kinh nghiệm không phù hợp với vị trí làm việc, các trường hợp quốc tịch khó…

Cong Ty Visa24h

  • Địa chỉ: Số 42G Yên Phụ, Ba Đình, Hà Nội
  • Hotline: 0904 004 004
Bài viết : Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam 100% thành công được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Tư, 26 tháng 2, 2020

Cấp giấy phép lao động ngoại trừ đối tường nào?

Chúng ta đều biết rằng người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp. Tuy nhiên, pháp luật quy định một số đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tức là không cần cấp giấy phép lao động mà vẫn có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Vậy đó là những trường hợp nào? Người sử dụng lao động cần lưu ý điều gì?

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “người miễn giấy phép lao động“, “các trường hợp miễn giấy phép lao động“. Nhưng chính xác nhất theo quy định của pháp luật phải là “đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động”.

Giấy phép lao động
Giấy phép lao động

THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Theo điều 172 Bộ luật Lao động năm 2012, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
  7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
Đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động

THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP

Ngoài ra, Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ ngày 03 tháng 02 năm 2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định 11/2016/NĐ-CP) còn bổ sung thêm một số trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

  1. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải. Căn cứ để xác định trường hợp này dựa vào 3 yếu tố: doanh nghiệp nước ngoài thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, không thuộc các ngành dịch vụ theo quy định và người lao động nước ngoài phải được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 trước khi sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại kể trên.
  2. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  3. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  4. Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;
  5. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm. Thời gian cộng dồn trong một năm này được hiểu là trong thời gian đủ 12 tháng liên tục và được tính kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam;
  7.  Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;
  8. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
  9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  11. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Như vậy, ta có thể thấy là có rất nhiều trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

LƯU Ý

Việc không thuộc diện cấp giấy phép lao động không có nghĩa là người lao động nước ngoài được tự do làm việc tại Việt Nam mà không cần thực hiện bất cứ một thủ tục gì. Trong trường hợp này, nếu là người sử dụng lao động, bạn phải làm thủ tục đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giay phep lao dong. Mục đích của việc làm này là để cơ quan có thẩm quyền nắm rõ và thực hiện vai trò quản lý nhà nước của mình. Hãy xác định rõ người lao động nước ngoài nằm trong trường hợp nào để có thể chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác.

Bài viết : Cấp giấy phép lao động ngoại trừ đối tường nào? được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2020

Hướng dẫn gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Gia hạn giấy phép lao động khi: Người nước ngoài làm việc dài hạn tại Việt Nam yêu cầu phải có giấy phép lao động. Thời hạn của một giấy phép lao động là 2 năm. Đến thời gian gần hết hạn nếu muốn tiếp tục lao động tại Việt Nam, người nước ngoài buộc phải gia hạn giấy phép lao động theo quy định.

KHI NÀO CẦN GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI?

  • Theo điều 13 khoản 2, trường hợp giấy phép lao động hết hạn, người lao động  sẽ xin cấp lại giấy phép lao động. Gọi là gia hạn tuy nhiên thực tế, thủ tục và quy trình không quá khác biệt so với cấp mới.
  • Người lao động hoặc chủ sử dụng lao động sẽ tiến hành gia hạn khi giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất  5 ngày  và không quá 15 ngày .
  • Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
  • Những giấy tờ cần cung cấp khi gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm:
  • Giấy phép lao động đã được cấp
  • Bằng cấp của người lao động
  • Xác nhận kinh nghiệm của người lao động
  • Giấy khám sức khỏe của các bệnh viện tại Việt Nam đã được chỉ định
  • Tóm lại, thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động tương tự với hồ sơ cấp mới giấy phép lao động, chỉ khác biệt là không yêu cầu cung cấp lý lịch tư pháp Việt Nam nữa.

THỜI GIAN GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

  • Sau 03 ngày khi nộp hồ sơ đầy đủ lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, người lao động sẽ được cấp lại giấy phép lao động hoặc nhận văn bản từ chối.
  • Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn là không quá 2 năm.

NHỮNG LƯU Ý KHI GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  • Bằng cấp và kinh nghiệm của người lao động phải được chứng nhận lãnh sự
  • Theo quy định, giấy phép lao động mới sẽ được cấp sau 3 ngày, tuy nhiên điều kiện là các giấy tờ phải đầy đủ và đúng quy chuẩn của Sở LDTB&XH. Trên thực tế sau khi nộp hồ sơ lên Sở, rất nhiều trường hợp bị trả lại và yêu cầu phải sửa đổi hoặc bổ sung khiến người lao động vô cùng lúng túng.Việc này  dẫn tới thời gian gia hạn không chỉ là 3 ngày như đã nêu trên.
  • Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là hai năm, tuy nhiên thời hạn này có thể ngắn hơn, tùy thuộc vào thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận lao động đã ký kết của người lao động nước ngoài với phía Việt Nam.
  • Để tránh việc mất thời gian không cần thiết vì không hiểu rõ quy định pháp luật hoặc chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xử lý các trường hợp gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài, quý khách hãy liên hệ với Visa Năm Châu để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Ngoài ra với dịch vụ của Visa24h, các trường hợp khó, chưa phù hợp với quy định hoặc cần gia hạn gấp chúng tôi đều có thể xử lý giúp quý khách.
gia hạn giấy phép lao động
gia hạn giấy phép lao động

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ gia hạn giấy phép lao động , quý khách vui lòng liên hệ số Hotlines  0904 004 004 để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm tối đa chi phí!

Bài viết : Hướng dẫn gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Giấy phép lao động là gì? Những điều cần biết.

Giấy phép lao động là một trong rất nhiều loại giấy phép ở Việt Nam. Không giống như nhiều người thường lầm tưởng nó dành cho công dân Việt Nam khi làm việc trong một số ngành nghề đặc thù, giấy phép lao động được cấp cho người lao động có quốc tịch nước ngoài. Vậy giấy phép lao động là gì và có ý nghĩa như thế nào trong các mối quan hệ lao động?

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG LÀ GÌ?

  • Giấy phép lao động hay chính xác hơn là giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi họ có đủ những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động được coi là làm việc hợp pháp và được bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình trong các mối quan hệ lao động.
  • Giấy phép lao động tiếng Anh là Work Permit, hoặc VietNam Work Permit (Giấy phép lao động Việt Nam) để dễ phân biệt với các quốc gia khác cũng cấp loại giấy tờ này.
Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là gì?

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG GHI NHẬN NHỮNG THÔNG TIN GÌ?

Một giấy phép lao động theo đúng mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành gồm những thông tin của người lao động nước ngoài. Cụ thể:

– Ảnh chân dung: nền trắng; mặt chính diện; không đội mũ hay đeo kính màu;

– Họ và tên: Ghi chữ in hoa, đậm;

– Giới tính;

– Ngày, tháng, năm sinh;

– Quốc tịch, số hộ chiếu;

– Doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc;

– Địa điểm làm việc;

– Vị trí công việc: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;

– Chức danh công việc;

– Thời hạn: làm việc từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào;

– Tình trạng giấy phép: cấp mới, cấp lại, số lần cấp lại.

Cơ sở pháp lý: Mẫu số 8 Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh xã hội ngày 25 tháng 10 năm 2016 Hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Nghị định 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Sau đây gọi là Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH).

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Điều kiện cấp giấy phép lao động được ghi nhận trong Nghị định 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 11/2016/NĐ-CP). Theo đó, người lao động nước ngoài phải:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

– Có sức khỏe phù hợp với công việc;

– Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;

– Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài;

– Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động.

Tất cả những điều kiện này đều có liên quan trực tiếp đến trình tự thủ tục cũng như hồ sơ cấp giấy phép sau này. Ví dụ như người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện thủ tục xác nhận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Hay hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, phiếu lý lịch tư pháp,…

XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Ở ĐÂU?

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động là:

– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Việc xác định thẩm quyền cấp giấy phép lao động được căn cứ theo loại doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc.

Cở sở pháp lý: Điều 3 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

AI LÀ NGƯỜI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ CÁCH THỰC HIỆN?

  • Người sử dụng lao động là người thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động.
  • Nếu bạn là người sử dụng lao động, trước khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, cần phải thực hiện xác nhận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Nội dung chủ yếu là khai báo với cơ quan nhà nước rằng, nhu cầu này là thật sự và chính đáng. Khi đã có văn bản xác nhận, bạn sẽ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Ngoài ra, từ khi Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử chính thức có hiệu lực, bạn có thể nộp hồ sơ qua mạng điện tử. Tuy nhiên thì sau đó bạn vẫn cần nộp hồ sơ bản gốc để so sánh, đối chiếu.

MẪU GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

  • Mẫu giấy phép lao động được quy định tại Điều 7 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH. Cụ thể, giấy có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh, tráng nhựa; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao.
  • Trang 1 là mặt ngoài của giấy phép, ghi loại giấy tờ, mã số, quốc hiệu, quốc huy.
Giấy phép lao động
Giấy phép lao động

Ý NGHĨA CỦA GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

  • Giấy phép lao động là một trong những điều kiện để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Là căn cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động nước ngoài lẫn người sử dụng lao động.
  • Giấy phép lao động cũng là một trong những giấy tờ cần thiết để người lao động thực hiện các thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh, tạm trú.
  • Các hành vi vi phạm quy định pháp luật về giấy phép lao động đều có thể bị xử phạt hành chính.

Như vậy, thông qua bài viết này, Visa24h đã giúp bạn trả lời câu hỏi giay phep lao dong là gì và cung cấp thêm những thông tin cơ bản xung quanh loại giấy phép này. Để nắm được các nội dung cụ thể, bạn hãy tham khảo các bài viết khác cùng chuyên mục nhé.

Bài viết : Giấy phép lao động là gì? Những điều cần biết. được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2020

Nhập cảnh là gì?, Những điều cần biết về Nhập Cảnh Việt Nam

Khi nhắc đến các thủ tục liên quan đến việc di chuyển giữa các nước khác nhau, người ta thường nhắc đến thuật ngữ “nhập cảnh”. Vậy nhập cảnh là gì và pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về vấn đề này? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.

Nhập cảnh là gì
Nhập cảnh là gì

THẾ NÀO LÀ NHẬP CẢNH?

Nhập cảnh theo Từ điển tiếng Việt là đi vào lãnh thổ của nước khác, để phân biệt với xuất cảnh. Từ nhập có nghĩa là vào trong. Còn cảnh là cổng.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Khoản 4 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16 tháng 06 năm 2014 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Luật Xuất nhập cảnh) thì nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

Ta có thể thấy ở đây, Luật Xuất nhập cảnh quy định khá rõ ràng về:

  • Ai là người nhập cảnh? -> Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.
  • Nhập cảnh là gì? -> vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Địa điểm nhập cảnh là ở cửa khẩuCửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. Cửa khẩu có thể ở biên giới hoặc ở sân bay.

Như vậy, nhập cảnh vào Việt Nam là việc người nước ngoài vào lãnh thổ của Việt Nam thông qua các niơ được phép nhập cảnh. Để được nhập cảnh, người nước ngoài phải tuân theo những nguyên tắc nhất định. Không những thế, họ còn phải đáp ứng những điều kiện cũng như thực hiện các thủ tục. Tuy nhiên, trong bài viết này chỉ đề cập đến những vấn đề khái quát nhất về nhập cảnh. Đối với thủ tuc cụ thể, Visa24h sẽ cung cấp trong một bài viết khác. Nội dung tiếp theo là:

NHẬP CẢNH ĐƯỢC PHÁP LUẬT VIỆT NAM QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

Ở phần nội dung trên, ta đã biết nhập cảnh là gì và những nội dung cơ bản nhất về nhập cảnh vào Việt Nam. Phần này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức về pháp luật của Việt Nam để bạn có thể nắm được chi tiết. Gồm: văn bản pháp luật quy định, nguyên tắc nhập cảnh, những hành vi bị nghiêm cấm, điều kiện nhập cảnh.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Hầu hết các quy định pháp luật về nhập cảnh đều nằm trong những văn bản sau:

  • Luật số 47/2014/QH13 ngày 16 tháng 06 năm 2014 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này thay thế cho Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 đã hết hiệu lực (Pháp lệnh Xuất nhập cảnh).
  • Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành;
  • Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
  • Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Ngoài ra, một số nội dung liên quan đến thủ tục nhập cảnh được quy định rải rác trong các văn bản khác của Chính phủ, Bộ Ngoại giao và Bộ Tài chính.

NGUYÊN TẮC NHẬP CẢNH

Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam phải tuân theo những nguyên tắc nhất định:

Thứ nhất, tuân thủ quy định của Luật Xuất nhập cảnh, các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thứ hai, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

Thứ ba, người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý: Điều 4 Luật Xuất nhập cảnh.

HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM KHI NHẬP CẢNH

Ngoài việc tuân theo các nguyên tắc nhất định, thì người nước ngoài bị cấm thực hiện các hành vi sau đây:

  • Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nhập cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh;
  • Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh;
  • Lợi dụng việc nhập cảnh để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (người nước ngoài nhập cảnh sai mục đích).
  • Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh để nhập cảnh.

Cơ sở pháp lý: Điều 5 Luật Xuất nhập cảnh.

ĐIỀU KIỆN NHẬP CẢNH

Để được nhập cảnh vào các quốc gia trên thế giới nói chung cũng như vào Việt Nam nói riêng, người nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Ở mỗi quốc gia, những điều kiện này là khác nhau. Phụ thuộc vào tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của từng nước. Có nước đặt ra những điều kiện rất khó khăn, ngặt nghèo. Có nước lại đặt ra những điều kiện dễ dàng hơn.

Tại Việt Nam, người nước ngoài muốn nhập cảnh phải đáp ứng những điều kiện sau:

– Thứ nhất, có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.

– Thứ hai, không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh.

Ở điều kiện thứ nhất đề cập đến 3 loại giấy tờ là hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Hai loại giấy tờ đầu có thể thay thế cho nhau. Còn thị thực thì bắt buộc phải có.

  • Hộ chiếu (tiếng Anh là passport) là một loại giấy tờ tùy thân khi đi ra nước ngoài. Trên đó có ghi những nội dung chủ yếu về cá nhân đó như họ tên, quốc tịch,…
  • Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
  • Quan trọng nhất là thị thực. Đây là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Bạn có thể tìm hiểu thêm ở bài viết Thị thực là gì? Có bao nhiêu loại thị thực?.

TRƯỜNG HỢP CHƯA CHO NHẬP CẢNH

Vì pháp luật quy định cụ thể nên người viết tách điều kiện thứ hai ra thành một mục riêng. Cụ thể, Điều 21 Luật Xuất nhập cảnh quy định người nước ngoài không được nhập cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không đủ các giấy tờ ở điều kiện thứ nhất.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
  • Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh
  • Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
  • Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
  • Bị buộc xuất cảnh chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
  • Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
  • Vì lý do thiên tai.
  • Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Đôi lúc mọi người hay thắc mắc vì sao mình không được nhập cảnh. Mặc dù đã đủ các loại giấy tờ cần thiết. Đó chính là vì những người đó thuộc vào các trường hợp này.

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHƯA CHO NHẬP CẢNH

Một điểm bạn cần lưu ý là thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh. Thẩm quyền này thuộc nhiều cá nhân, cơ quan khác nhau. Không chỉ riêng người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh.

Người đứng đầu đơn vị kiểm soát chỉ có thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh trong 6 trường hợp đầu. Các trường hợp tiếp theo, thẩm quyền lần lượt thuộc về:

  • Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Như vậy, ta đã tìm hiểu qua những nội dung để có thể trả lời cho câu hỏi nhập cảnh là gì. Ngoài ra, Visa24h cũng cung cấp thêm một vài nội dung mà pháp luật xuất nhập cảnh quy định. Hy vọng bài viết này thật sự đem lại nhiều thông tin hữu ích, giúp các bạn hiểu và giải thích một số trường hợp trên thực tế. Chúc các bạn thành công trong việc thực hiện thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam!

Bài viết : Nhập cảnh là gì?, Những điều cần biết về Nhập Cảnh Việt Nam được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2020

Khám Phá Vẻ Đẹp Yên Bình Của “Làng Cù Lần” – Đà Lạt

Ẩn mình dưới chân ngọn núi Langbiang hùng vĩ, làng Cù Lần là một trong những địa điểm thu hút khách du lịch hàng đầu ở Đà Lạt hiện nay. Vậy điều gì đã khiến ngôi làng nhỏ nằm lách mình trong thung lũng hẻo lánh lại trở nên hấp dẫn đến thế? Hãy cùng Minh Quân đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.

Làng Cù Lần
Làng Cù Lần ẩn hiện trong thung lũng

Làng Cù Lần ở đâu?

  • Làng Cù Lần là một ngôi làng du lịch nổi tiếng ở gần Đà Lạt. Nơi đây nằm cách trung tâm thành phố khoảng 20 km theo hướng đi Thung Lũng Vàng. Đường vào làng là một phần của con đường Đông Trường Sơn nối liền thành phố Đà Lạt và tỉnh Đắk Lắk.
  • Về địa giới hành chính, làng thuộc thôn Suối Cạn, xã Lát, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
  • Nơi đây nằm dưới chân núi Langbiang, có một con suối nhỏ chảy quanh, rộng hơn 20ha và là nơi sinh sống của người K’ho.

Vì sao lại có tên gọi Cù Lần?

  • Không ít người thắc mắc rằng, từ đâu mà ngôi làng lại có một cái tên lạ lẫm và gây tò mò đến vậy.
  • Có nhiều câu chuyện giải thích về tên gọi này. Nổi tiếng nhất là câu chuyện về anh chàng Cù Lần. Chuyện kể rằng, có một chàng trai phố thị lên núi rừng để xây dựng cho người mình yêu
  • Có người nói rằng, có tên là làng Cù Lần là vì làng có rất nhiều cây cù lần. Cây Cù Lần vốn là một loại dược liệu có thể cầm máu các vết thương. Nó cũng có thể trở thành những sản phẩm thủ công đặc sắc qua bàn tay của các nghệ nhân. Là món quà tuyệt vời và nhiều ý nghĩa của núi rừng Tây Nguyên.
  • Cũng có người lại nói, làng có tên là Cù Lần là do ở trong làng có sinh vật tên là con cù lần, đây là một loài thú nhỏ, khá giống khỉ, vừa giống gấu trúc. Hai con mắt mở lớn và nhô ra, Những con vật hày còn được gọi là con culi, được người dân ở đây gọi là con cù lần.
  • Nổi tiếng nhất là câu chuyện về chàng Cù Lần. anh là một chàng trai phố thị để lên núi rừng để xây cho người mình yêu một vùng đất yên bình, một nơi thiên đường đúng nghĩa.
  • Chàng ngày đêm băng rừng, vượt suối, tìm kiếm một vùng đất như ý, chàng nhặt nhạnh những viên đá đẹp nhất tô điểm cho ngôi làng của mình. Chính vì vậy người ta gọi sự khờ khạo đó mà gọi tên anh là chàng cù lần.
  • May mắn thay, việc làm của chàng trai cũng được người yêu biết, người con gái cảm động và cũng quyết tâm bỏ phố thị để tìm đến chàng. Và từ đó, hai người ở trong rừng sâu cùng xây dựng nên ngôi lành với những khung cảnh hữu tình như hiện tại.

Làm sao để đến được Làng Cù Lần

  • Để đến thăm quan làng Cù Lần, bạn phải thuê xe hoặc đi xe máy từ trung tâm thành phố đến. Đến đây, bạn vẫn phải đi thêm khoảng 1km nữa mới đến làng. Ở đây, bạn có hai sự lựa chọn. Một là đi xe jeep với giá 160.000đ/người lớn. Giá vé đã bao gồm giá tham quan làng.
  • Thú vị nhất là bạn nên đi bộ để cảm nhận hết sự phong phú của núi rừng, ngoài ra bạn còn có nhiều thời gian hơn để chụp cho mình những bức ảm đẹp say đắm lòng người của người dân nơi đây.
  • Nằm vùng trong nhóm đã lâu, nhiều

Làm gì ở Làng Cù Lần?

Vì là khu du lịch để cao việc hòa mình giữa con người và thiên nhiên, làng cù lân không có quá nhiều dịch vụ vui chơi mà bạn có thể thưởng thức. Phổ biến nhất vẫ là các hoạt động team building như đố lửa trại bắt cá bắt tôm tép.

Tại đây, khách du lịch có thể tham gia các hoạt động ngoài trời, hòa mình với thiên nhiên như thả diều, bắt cá, leo núi, chèo bè…

Làng cù lần
Hay trải nghiệm bước qua những cây cầu treo rung rinh.

Hai chiếc cầu treo nối nhau vắt qua hai bên bờ suối dẫn vào làng đung đưa cót két dưới từng bước chân du khách.

Làng cù lần
Nếu ngại đi bộ, du khách có thể sử dụng dịch vụ xe Jeep với giá 140.000 đồng/người lớn bao, gồm vé vào cửa.

Xe Jeep sẽ băng rừng, leo đồi lội suối đưa du khách trải nghiệm thú vị giữa thiên nhiên.

Làng cù lần
Ẩn hiện giữa đồi thông ven hồ, ven suối là những ngôi nhà gỗ xinh xắn theo lối kiến trúc Tây Nguyên.
Làng cù lần
Làng Cù Lần vào buổi chiều

Buổi chiều nơi đây khá yên bình, thơ mộng. Những luồng gió mát thổi gây cảm giác miên man. Thung lũng xanh bảng lảng khói chiều tạo một cảm giác rất khác cho những người lần đầu đặt chân tới làng Cù Lần.

Có một số bungalow ở làng Cù Lần,Ở đây giá tiên các dụ cụ khá đắt, bạn nên hỏi trước. Ví dụ:

  • Giá vé đốt lửa trại: 120.000 từ 17h đến 20h
  • Giá vé tổ chức team building: 120.000đ/người và chỉ nhận với đoàn lớn hơn 30 phút/ngày.
  • Giá thuê hệ thống âm thanh: 3.500.000 đồng/4tiếng với giàn âm thanh chất lượng;
  • Giá thuê hệ thống âm thanh: 1.200.000/đồng/4 tiếng đối với dàn âm thanh nhỏ.
  • Bạn có thể ở trập thể trong nhà sàn với sức chứa lên đến 10 người.

Nếu đi du lịch Đà Lạt bạn nên ghé thăm nơi đây nhé, một nơi cho ta cảm giác thực sự bình yên giữa phong cảnh núi rừng hoang sơ tuyệt đẹp

Chúc bạn và gia đình có một chuyến đi vui vẻ!

Bài viết : Khám Phá Vẻ Đẹp Yên Bình Của “Làng Cù Lần” – Đà Lạt được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Tư, 12 tháng 2, 2020

10 Thành phố lớn của Nga nên khám phá

Không giống như nhiều nơi trên thế giới, các thành phố lớn của Nga hấp dẫn du khách thập phương phần lớn từ những công trình kiến trúc cổ kính cùng các bảo tàng và đài tượng niệm đồ sộ. Đến nỗi dường như người ta quên mất rằng, Nga cũng là một quốc gia có nền kinh tế lớn trên thế giới với phố thị sầm uất, đông đúc và đầy năng động.

Dưới đây là danh sách 10 thành phố lớn nhất của xứ sở bạch dương.

1. MOSCOW

  • Moscow, thủ đô của Liên bang Nga với 13,2 triệu người, là thành phố lớn nhất trong danh sách các thành phố lớn của Nga. Đây cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học lớn nhất của Nga nói riêng và khu vực Đông Âu nói chung.
  • Tại đây, có rất nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng và đồ sộ được UNESCO công nhận là di sản thế giới như Điện Kremlin, Quảng trường Đỏ, nhà thờ Kolomenskoye. Ngoài ra, Moscow còn có rất nhiều những địa điểm du lịch khác. Có thể kể đến như nhà hát Bolshoi, nhà thờ thánh Basil, lăng Lenin,…
  • Thế mới biết vì sao, nơi đây luôn có mặt trong hầu hết các tour du lịch đi Nga.
Thành phố Moscow
Bên trái: Tháp Spasskaya của Điện Kremlin Moscow; Bên phải:  Nhà thờ Thánh Basil

2. SAINT PETERSBURG

  • Saint Petersburg là ngôi nhà của những viện bảo tàng, các công trình tưởng niệm và các tổ chức đa quốc gia.
Thành phố St. Petersburg
Tượng đài Pyotr Đại đế
  • Đây là thành phố lớn thứ nhì trong số các thành phố lớn của Nga và cũng là cố đô của đất nước này. Nếu xét về lượt khách du lịch cả trong nước lẫn quốc tế, Saint Petersburg nhiều lúc còn vượt mặt Moscow.
  • Thành phố có 221 bảo tàng, 2000 thư viện, hơn 80 nhà hát, 45 phòng trưng bày và phòng triển lãm, 62 rạp chiếu phim và khoảng 80 cơ sở văn hóa khác. Tại Saint Petersburg, hàng năm người ta tổ chức khoảng 100 lễ hội và các cuộc thi về nghệ thuật và văn hóa. Trong số đó, hơn 50 sự kiện có quy mô quốc tế.
  • Nổi tiếng nhất có lẽ vẫn là Bảo tàng Hermitage hay Cung điện Mùa Đông, nơi trưng bày và lưu giữ hơn 3 triệu tác phẩm nghệ thuật trên khắp thế giới.

3. NOVOSIBIRSK

  • Novosibirsk là thành phố lớn thứ ba của Nga về dân số với khoảng 1.612.833 người (2018). Nó xếp thứ 13 về diện tích và là thành phố lớn nhất của vùng Siberia.
Novosibirsk-ANevsky-Cathedral
Nhà thờ Alexander Nevsky tại thành phố Novosibirsk

Nhắc đến Novosibirsk, người ta nói đến tốc độ phát triển của thành phố này hơn là du lịch. Dù vậy, nơi đây cũng có nhiều địa điểm hấp hẫn du khách thập phương. Đặc biệt là trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

Một số địa điểm nổi tiếng:

  • Bảo tàng nghiên cứu khu vực Novosibirsk: Lịch sử của thành phố Novosibirsk và Siberia từ thời tiền sử, thuộc địa cũng như sự xuất hiện của đường sắt, chủ nghĩa cộng sản,… được tái hiện rõ nét;
  • Bảo tàng nghệ thuật Novosibirsk;
  • Sở thú Novosibirsk: với hơn 10.000 loài động vật. Đây là một trong những sở thú lớn nhất của nước Nga;
  • Tượng đài chuột thí nghiệm: kỷ niệm sự hy sinh của những con chuột trong nghiên cứu di truyền để phát triển các loại thuốc và phương pháp chữa bệnh mới;
Đài tưởng niệm chuột thí nghiệm
Đài tượng niệm có hình dáng chú chuột thí nghiệm đang đan sợi DNA
  • Quảng trường Lenin;
  • Bảo tàng đường sắt Tây Siberia,…

4. YEKATERINBURG

  • Với 1,4 triệu người, Yekaterinburg là thành phố lớn thứ 4 ở Nga sau Moscow, Saint Petersburg và Novosibirsk. Thành phố được thành lập vào năm 1723 theo lệnh của Peter Đại đế theo tên người vợ của ông.
  • Yekaterinburg nằm cạnh dãy núi Ural, phân chia ranh giới giữa châu Âu và châu Á. Đường phân định này được đánh dấu bằng một số di tích tượng trưng.
  • Du lịch Yekaterinburg nổi tiếng với văn hóa đa dạng. Có khoảng hơn 50 thư viện và 50 bảo tàng trong thành phố.
  • Trong những năm gần đây, rất nhiều hoạt động đã được thực hiện để tạo ra một hình ảnh tích cực về Yekaterinburg trong mắt du khách quốc tế. Chúng ta có quyền tin rằng đây sẽ là một trong những thành phố lớn của nước Nga nổi tiếng về du lịch vào thời gian sắp tới.
Tòa tháp Iset
Tháp Iset tại thành phố Yekaterinburg

5. NIZHNIY NOVGOROD

  • Nizhniy Novgorod hay còn gọi tắt là Nizhniy, nằm ở vị trí thứ năm trong danh sách các thành phố lớn của Nga. Đây là trung tâm kinh tế, khoa học, văn hóa và giáo dục quan trọng của nước Nga nói chung và vùng kinh tế Volga-Vyatka nói riêng.
  • Nhắc đến Nizhniy, chúng ta không thể bỏ qua du lịch bằng đường sông ở Nga. Ngoài ra, thành phố còn có một số lượng lớn các trường đại học, nhà hát, bảo tàng và nhà thờ.
  • Phần lớn các công trình kiến trúc xây dựng trong thành phố được xây dựng theo phong cách phục hưng và thời Stalin. Khu vực nổi bất nhất trong thành phố là một kremlin.
Tháp Dmitrovskaya ở Nizhny Novgorod Kremlin
Tháp Dmitrovskaya ở Nizhny Novgorod Kremlin
  • Ngoài ra, thành phố còn có hơn 600 di tích lịch sử, kiến trúc và văn hóa độc đáo. Có khoảng 200 tổ chức văn hóa nghệ thuật thành phố và khu vực Nizhny. Trong số tổ chức này có 8 nhà hát, 5 phòng hòa nhạc, 97 thư viện, 17 rạp chiếu phim, 8 bảo tàng và 7 công viên.

6. SAMARA

  • Samara là thành phố lớn thứ sáu ở Nga và cũng là thủ phủ của tỉnh cùng tên. Nằm trên sông Volga thuộc phần lãnh thổ ở châu Âu, đây là trung tâm kinh tế, công nghiệp và hóa lớn với dân số hơn 1.164.000 người.
  • Du khách đến đấy thường ghé thăm các bãi bồi gần sông Volga, tham quan các bảo tàng không gian, ghé thăm phố mua sắm Leningradskaya.

7. OMSK

  • Được thành lập vào năm 1716 trên biên giới mở rộng của quốc gia Nga, ngày nay, Omsk là thành phố lớn thứ bảy của Nga với dân số hơn 1,5 triệu người. Một chuyến thăm Omsk là lựa chọn tốt trong hành trình đi qua Siberia.
Nhà thờ Assumption ở Omsk
Nhà thờ Assumption ở thành phố Omsk

8. KAZAN

  • Kazan là một trong những trung tâm tôn giáo, kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục, văn hóa và thể thao lớn nhất tại Nga. Nằm ở vùng hội lưu của sông Volga và sông Kazanka ở phần lãnh thổ châu Âu, nơi đây cách Moscow khoảng 715km về phía đông.
  • Thành phố được biết đến như một thủ đô thể thao của Nga. Đây là nơi diễn ra rất nhiều các cuộc thi lớn nhỏ trong nước và quốc tế. Năm 2018, Kazan là một trong những nơi tổ chức sự kiện bóng đá lớn nhất hành tinh – WorldCup 2018.
  • Trong trung tâm thành phố có một kiến trúc kremli đã được công bố là di sản thế giới vào năm 2000.

9. ROSTOV-NA-DONU

  • Rostov-na-Donu là trung tâm hành chính của vùng liên bang phía nam của Nga.
  • Nó nằm ở phía đông nam đồng bào Đông Âu trên sông Don, cách biển Azov 32km. Dân số của thành phố này khoảng hơn 1 triệu người.

10. CHELYABINSK

  • Chelyabinsk là cái tên cuối cùng trong danh sách các thành phố lớn của Nga.
Quảng trường Aloe-pole
Một quảng trường công viên ở Chelyabinsk

Ngoài việc trở thành một trong những thành phố công nghiệp và hiện đại nhất ở Nga, Chelyabinsk còn là nơi có nhiều công viên đẹp nhất tại quốc gia này.

Bài viết : 10 Thành phố lớn của Nga nên khám phá được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Hướng dẫn gia hạn visa cho người nước ngoài tại Hà Nội (A-Z)

Tùy vào mục đích nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài có thể ở Việt Nam một cách hợp pháp có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng, sau thời gian này người nước ngoài muốn tiếp tục ở lại Việt Nam thì cần gia hạn Visa. Bài viết này chúng tôi xin đưa ra hướng dẫn chi tiết gia hạn visa cho người nước ngoài tại Hà Nội, Việt Nam

Gia hạn visa việt nam cho người nước ngoài tại Hà Nội
Gia hạn visa việt nam cho người nước ngoài tại Hà Nội

ĐỊA CHỈ NỘP HỒ SƠ

Cục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội

THỜI GIAN SỬ LÝ HỒ SƠ:

Theo quy định gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài là: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại cục xuất nhập cảnh có địa chỉ ở trên

HỒ SƠ GIA HẠN VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

Tùy vào mục đích nhập cảnh, mà hồ sơ chuẩn bị có chút khác biệt

GIA HẠN VISA ĐỐI VỚI VISA LAO ĐỘNG (LĐ)

  1. Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài còn thời hạn quy định.
  2. Hồ sơ pháp lý của công ty bảo lãnh
  3. Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động.
  4. Đơn xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú Việt Nam
  5. Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.
  6. Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

GIA HẠN VISA ĐỐI VỚI VISA DOANH NGHIỆP (DN)

  1. Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài còn thời hạn quy định.
  2. Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.
  3. Hồ sơ pháp lý của công ty bảo lãnh
  4. Đơn xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú Việt Nam
  5. Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

GIA HẠN VISA ĐỐI VỚI VISA ĐẦU TƯ (ĐT)

  1. Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài còn thời hạn quy định.
  2. Giấy phép đầu tư của nhà đầu tư; Giấy đăng kí kinh doanh có thành viên góp vốn
  3. Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.
  4. Đơn xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú Việt Nam
  5. Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

GIA HẠN VISA ĐỐI VỚI VISA THĂM THÂN (TT)

  1. Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài còn thời hạn quy định.
  2. Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân.
  3. Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.
  4. CMND của thân nhân bảo lãnh cho người nước ngoài.
  5. Đơn xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú Việt Nam.

GIA HẠN VISA ĐỐI VỚI VISA DU LỊCH ( DL)

  1. Đơn xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú Việt Nam theo mẫu.
  2. Bản gốc hộ chiếu của quý khách còn thời hạn theo quy định.

PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VỀ GIA HẠN VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
    Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Hy vọng bài viết hướng dẫn xin gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài sẽ giúp bạn phần nào hiểu thêm về các thủ tục pháp lý, visa, xuất nhập cảnh tại Việt Nam. Nếu có vướng mắc gì cần giản đáp, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline bên dưới, hoặc chát để lại lời nhắn, chúng tôi sẽ hỗ trợ và hưỡng dẫn bạn hoàn toàn miễn phí

Làm Visa
Bài viết : Hướng dẫn gia hạn visa cho người nước ngoài tại Hà Nội (A-Z) được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Hai, 10 tháng 2, 2020

[03 Bí Kíp] giúp bạn tăng cường sức đề kháng, phòng chống virus corona.

Tăng sức đề kháng là từ khóa hot nhất từ đầu năm 2020 đến nay, cũng dễ hiểu thôi, dịch bệnh corona đã và đang gây tổn thất kinh tế rất lớn cho Trung Quốc, tại Việt Nam loại virut này đang được Bộ Y Tế theo dõi rất chặt chẽ, ngày nào cũng có tin nhắn gửi về số điện thoại cá nhân của mỗi người chia sẻ cách phòng chống virus corona.

Tăng cường sức đề kháng ngoài việc thường xuyên vận động, ngủ đủ giấc thì các nhóm thực phẩm chúng ta sử dụng hàng ngày cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Dưới đây là 3 bí kíp giúp bạn và gia đình tăng cường sức đề kháng, phòng chống dịch bệnh nhé

1. Ngủ đủ giấc giúp bạn tăng cường sức đề kháng

  • Sau một ngày dài hoạt động, một giấc ngủ ngon giúp chúng ta tiêu hao mệt mỏi, giải toả căng thẳng, tái tạo sức lực hỗ trợ tăng sức đề kháng. 
Tăng cường sức đề kháng
Ngủ đủ giấc giúp bạn tăng cường sức đề kháng rất hiệu quả!
  • Trong lúc này, cơ thể sẽ tiết ra những hormone cần thiết giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lại virus, vi khuẩn xâm nhập cơ thể. Nhờ vậy mà giảm khả năng mắc các bệnh thông thường như cảm cúm, cảm lạnh. Nếu ngủ không đủ giấc sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, căng thẳng và có nguy cơ suy yếu hệ miễn dịch khiến bạn dễ dàng mắc bệnh hơn. Vậy nên dù bận rộn, mẹ cũng nên nhắc nhở mọi người trong gia đình ngủ từ 6-8 tiếng (đối với người lớn) hoặc 9-12 tiếng (đối với các bé) mỗi ngày nhé!

2: Thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể:

  • Có rất nhiều loại thực phẩm sử dụng hàng ngày sẽ giúp bạn có thể tăng cường sức đề kháng, chống chịu với bệnh tật hiệu quả, dưới đây là những loại thực phẩm đáng chú ý nhất

Trái cây họ cam, quýt

  • Vitamin C là chất dinh dưỡng tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể bởi dưỡng chất này giúp làm tăng khả năng sản sinh của bạch cầu trong máu. Tuy nhiên, cơ thể con người lại không thể tự sản sinh hoặc tổng hợp vitamin C mà cần phải được cung cấp thông qua các loại thực phẩm để duy trì sức khỏe. Các loại trái cây họ cam quýt như bưởi, cam, chanh… là những nguồn rất giàu vitamin C.
Thực phấm tăng cường sức đề kháng

Bông cải xanh (Súp Lơ)

  • Là loại thực phẩm có chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe, bao gồm: vitamin A, C, E, chất xơ và các chất chống oxy hóa khác. Đây là một trong những loại rau tốt cho sức khỏe, có thể đưa vào chế độ ăn mỗi ngày.

Tỏi

  • Theo các nghiên cứu y khoa, việc tiêu thụ tỏi có thể giúp giảm huyết áp, làm chậm quá trình xơ cứng động mạch. Ngoài ra, tỏi còn chứa rất nhiều vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, từ đó giúp nâng cao sức đề kháng da.
  • Tỏi trắng (tỏi thường) sử dụng hàng ngày cũng đã rất tốt với việc tăng cường sức đề kháng, nhưng so với tỏi đen thì vẫn thua xa, tỏi đen tốt hơn tỏi trắng gấp 9, 10 lần

Tìm hiểu thêm:

Tỏi đen tăng cường sức đề kháng
Tỏi đen tăng cường sức đề kháng rất hiệu quả

Gừng:

  • Là thực phẩm có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch cơ thể. Ngoài ra gừng giúp giảm viêm, giảm đau, giúp ngăn ngừa, điều trị các bệnh viêm nhiễm khác.

Nghệ:

  • Có tác dụng kháng viêm trong rất nhiều bài thuốc. Ngoài ra, hàm lượng curcumin cao có trong nghệ còn giúp chống cảm cúm.

Cải bó xôi (rau chân vịt):

  • Cải bó xôi nằm trong danh sách các loại thực phẩm giúp tăng sức đề kháng bởi loại rau này không chỉ giàu vitamin C mà còn có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa và beta carotene. Đây là những chất có tác dụng giúp tăng khả năng chống viêm cho hệ miễn dịch và tăng sức đề kháng cho cơ thể, từ đó làm tăng sức đề kháng da.

Ớt chuông đỏ:

  • Ngoài các loại trái cây họ cam quýt, ớt chuông cũng là một nguồn cung cấp vitamin C rất dồi dào. Thậm chí, lượng vitamin C có trong ớt chuông đỏ nhiều hơn gấp đôi so với lượng vitamin C có trong các loại trái cây họ cam, quýt. 
  • Không những vậy, ớt chuông còn rất giàu beta carotene, một dưỡng chất không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể mà còn giúp tăng sức đề kháng tự nhiên của da – lớp áo giáp đặc biệt của cơ thể giúp chống lại các tác nhân gây hại, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh.

Đu đủ:

  • Cũng là một loại trái cây chứa rất nhiều vitamin C. Theo nhiều nghiên cứu, loại trái cây này chứa đến 224% lượng vitamin C được khuyến nghị mỗi ngày. 
  • Không những vậy, đu đủ còn có chứa papain, một loại enzyme tiêu hóa có tác dụng chống viêm. Ngoài ra, đây còn là nguồn cung cấp kali, vitamin B và axit folic, những dưỡng chất có vai trò rất quan trọng trong việc tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

Các loại thủy hải sản có vỏ:

  • Là nhóm thực phẩm được nhiều người nghĩ đến nhất khi muốn tìm cách tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể bởi chúng thường có chứa rất nhiều kẽm. Kẽm là vi chất mà cơ thể chúng ta rất cần để các tế bào miễn dịch có thể hoạt động tối ưu. 
  • Một số loài động vật có vỏ có chứa nhiều kẽm mà bạn nên thêm vào chế độ ăn là cua, sò, tôm hùm, hàu… Dù kẽm rất quan trọng nhưng mỗi ngày chỉ nên bổ sung một lượng vừa phải.
  • Song song với việc ăn uống các thực phẩm nêu trên còn cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa mà Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Bộ Y tế đã ra khuyến cáo.

3: Vận động hàng ngày giúp tăng cường sức đề kháng

  • Đã có nhiều nghiên cứu khẳng định việc tập luyện thể dục thể thao mang lại lợi ích cho cả cơ thể và bộ não, gia tăng hiệu quả hoạt động của hệ miễn dịch. Các nghiên cứu chỉ ra rằng 60 – 90% người thường xuyên tham gia hoạt động thể chất ít bị cảm lạnh hơn so với những người không rèn luyện thể thao – theo kết quả khảo sát của Hội đồng quản lý Sức khoẻ, Thể dục, Thể thao và dinh dưỡng Hoa Kỳ (PCFSN) công bố vào tháng 6/2001.
  • Để lí giải điều này, các nhà nghiên cứu cho rằng, việc tập thể dục giúp tăng cường trao đổi chất, tăng cường oxy, máu đến các bộ phận khác của cơ thể khiến tế bào miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn. Chính vì vậy mẹ đừng quên khuyến khích cả nhà tập thể dục thể thao đều đặn để tăng cường đề kháng, phòng tránh các bệnh thường gặp như cảm cúm, cảm lạnh nha!.

Kết luận:

Việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể cần kết hợp nhiều yếu tố, ngủ đủ giấc, sử dụng thực phầm giầu chất dinh dưỡng và kiên trì tập luyện thể dục thể thao hàng ngày sẽ giúp bạn phòng chống mọi bệnh nói chung và phòng viru corona nói riêng đang ở đỉnh điểm của dịch

Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, và thành công!

Bài viết : [03 Bí Kíp] giúp bạn tăng cường sức đề kháng, phòng chống virus corona. được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Chủ Nhật, 2 tháng 2, 2020

THỰC PHẨM TĂNG CƯỜNG SỨC ĐỀ KHÁNG MÙA DỊCH VIRUS CORONA

Virus Corona đang hoành hành trên khắc thế giới, điểm nóng là Vũ Hán-Trung Quốc. Ở Việt Nam cũng ghi nhận vài trường hợp dương tính với loại virus này.

Để tăng cường sức đề kháng chống chọi với các tác nhân không tốt tới cơ thể, ngoài việc chăm chỉ luyện tập thể lực thì vấn đề dinh dưỡng cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, 06 nhóm thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng dưới đây được chúng tôi nghiên cứu và tập hợp lại, giúp bạn và gia đình có thêm phương án tăng sức đề kháng cho gia đình thân yêu của mình

1. NHÓM RAU CỦ QUẢ TƯƠI

  • Trái cây có múi: Chứa nhiều vitamin C giúp cải thiện hệ miễn dịch bằng cách giúp cơ thể tăng cường sản sinh các tế bào bạch cầu và kháng thể chống lại virus và vi khuẩn.
Thực Phẩm Tăng Cường Sức Đề Kháng
Nhóm rau, củ quả tươi cung cấp vitamin C tăng cường sức đề kháng rất tốt
  • Đơn cử như bưởi là loại trái cây chứa nhiều các chất flavonoid – hợp chất hóa học tự nhiên được tìm thấy để tăng kích hoạt hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, trong bưởi hàm lượng vitamin C cao nhất trong các loại hoa quả là 95 mg/100 g ăn được; tiếp đến là kiwi 93 mg/100 g, cao hơn cả chanh, dâu tây, ổi, quýt.

2. NHÓM QUẢ MỌNG NƯỚC

Như quả nam việt quất, mâm xôi… chứa nhiều chất antocyanozid, chống ôxy hóa cao giúp ngăn ngừa cục máu đông, rối loạn mạch máu. Các chất này còn tham gia chống tăng nhãn áp và đục nhân mắt, cũng như hạ thấp lượng đường trong máu… Ngoài ra, quả nam việt quất còn giúp làm chậm tiến trình suy thoái chức năng nhận thức do tuổi tác gây ra.

3. SÚP LƠ XANH (BÔNG CẢI)

Súp lơ xanh có nhiều chất kích thích hệ thống miễn dịch lại thêm nhiều betacaroten, vitamin A, C, E glutathione rất tốt cho cơ thể. Ngoài ra, bông cải còn giúp ngăn ngừa sự phát triển bất bình thường của các tế bào có nguy cơ dẫn đến ung thư

4. NHÓM TỎI, GỪNG

  • Trong tỏi có chứa chất allicin là một kháng sinh tự nhiên mạnh, chất ajoen tác dụng ngăn cản sự tạo thành cục máu đông trong động mạch chống đột quỵ cũng như kiểm soát cholesterol trong máu.
  • Ngoài ra còn chứa selen làm chậm sự ôxy hóa tế bào và lão hóa, chất saponinlàm giảm huyết áp và fructose giúp kích thích hệ thống miễn dịch. Tỏi được kết hợp với cây cỏ xạ hương (húng tây) sẽ làm tăng tác dụng kháng sinh gấp bội và càng dễ tiêu hóa nhóm ngũ cốc.
  • Cũng như tỏi, gừng chứa các thành phần chống viêm, giảm đau rất tốt.

TỎI ĐEN

  • Tỏi đen được làm từ tỏi trắng, nó có tất cả những tác dụng kế thừa từ tỏi trắng nhưng đặc điểm nổi bật của tỏi đen là chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe nhiều hơn tỏi trắng hàng chục lần, nên tác dụng của tỏi đen là tốt hơn hẳn
Thực phẩm tăng cường sức đề kháng!
Tỏi đen tốt hơn 9, 10 lần tỏi trắng, giúp tăng cường sức đề kháng hiệu quả
  • Tỏi đen không còn mùi hăng, ăn ngọt và dẻo, sử dụng được cho mọi lứa tuổi, ăn nó như omai vậy ( người lớn ăn < 3 củ/ ngày, trẻ em ăn dưới 1 củ/ ngày )
  • Nếu cần một thực phẩm bổ sung tăng cường sức đề kháng thì tỏi đen không thể thiếu trong thực đơn hàng ngày nhà bạn với chi phí chưa đến 10k/ ngày sử dụng cho người lớn!

Xem thêm: Giá tỏi đen cô đơn Towa Nhật Bản

5. KHOAI LANG:

  • Giống như cà rốt, có nhiều betacaroten là chất chống ôxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa và có thể giảm nguy cơ mắc ung thư.

6. NHÓM THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT

  • Theo Healthline, các thực phẩm giàu kẽm có tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra kẽm có một số tác dụng kháng virus, kẽm cũng góp phần quan trọng đối với một số nhiệm vụ của hệ thống miễn dịch bao gồm chữa lành vết thương. 
Thực phẩm tăng cường sức đề kháng!
Bổ sung thêm nhóm thực phẩm từ động vật giúp tăng cường sức đề kháng!
  • Một số món ăn giàu kẽm như sò chứa tới 13,40 mg/100 g, lòng đỏ trứng gà có 3,70 mg kẽm (zn)/100 g, thịt cừu có 2,9 mg/100 g, thịt heo nạc có 2,5 mg/100 g và thịt bò có 2,2 mg/100 g…
  • Ngoài ra, súp gà cũng được cho là món ăn tăng sức đề kháng. Bởi các acid amin cysteine được sản sinh từ thịt gà trong quá trình nấu súp có tác dụng tương tự như thuốc viêm phế quản acetylcystein, ngăn chặn sự lây lan của tình trạng viêm và giảm triệu chứng cảm lạnh.

KẾT LUẬN:

Hãy chọn và bổ sung ngay cho bạn và gia đình những nhóm thực phẩm ở trên nhé, nó sẽ giúp chúng ta tăng cường sức đề kháng đáng kể để phòng bệnh hiệu quả, ngoài việc dinh dưỡng đầy đủ, chúng ta nên tập thể dục mỗi ngày

Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc bên gia đình thân yêu!

Bài viết : THỰC PHẨM TĂNG CƯỜNG SỨC ĐỀ KHÁNG MÙA DỊCH VIRUS CORONA được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn

Thứ Hai, 18 tháng 11, 2019

Đặt vé máy bay hãng Aeroflot giảm giá tới 3 triệu

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LICH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG MINH QUÂN  là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ: Vé máy bay online – Xin visa thị thực – Tour du lịch – Khách sạn – Bảo hiểm du lịch – Cho thuê xe ôtô.

Mừng sinh nhật lần thứ 18, Minh Quân đang có nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn

– Đặt vé máy bay Hàng không Nga – Aeroflot sẽ được giảm giá trực tiếp lên tới 3 triệu đồng ( Áp dụng từ 15/11/2019 – 15/12/2019)

– Miễn phí đưa đón sân bay Nội Bài ( Áp dụng 4 Quận nội thành Hà Nội)

– Giảm 20% giá dịch vụ làm Visa – Thị thực, Gia hạn tạm trú, Giấy phép lao động

… Và còn nhiều quà tặng có giá trị khác

Công ty Minh Quân  là đại lý uy tín của tất cả các Hãng hàng không Việt Nam và trên thế giới. Đặc biệt, Công ty Minh Quân là TOP 3 đại lý đứng đầu Đông Nam Á của Hàng không Aeroflot.

Công ty Minh Quân xin trân thành cảm ơn quý khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Sự ủng hộ của khách hàng chính là nguồn động lực để chúng tôi làm việc, cống hiến, tạo nên những dịch vụ Hàng không chất lượng cao, chuyên nghiệp, giá tốt nhất.

**Liên hệ nhận khuyến mại:

Công Ty TNHH thương mại du lịch và dịch vụ hàng không Minh Quân

CÁC CHÚNG NHẬN CỦA MINH QUÂN

Top bán vé tốt nhất của Aeroflot
Bài viết : Đặt vé máy bay hãng Aeroflot giảm giá tới 3 triệu được trích dẫn từ website: https://phongveminhquan.vn